Tìm kiếm nâng cao

Số truy cập:

Kỹ thuật nuôi thương phẩm cá chim vây vàng

  
Dạng tài liệu : Bài trích bản tin
Ngôn ngữ tài liệu : vie
Tên nguồn trích : Nông thôn đổi mới
Dữ liệu nguồn trích : 2012/Số 1/IV. Kinh nghiệm áp dụng tiến bộ khoa học & công nghệ:
Đề mục : 69.99 Các vấn đề khác của thuỷ sản
Từ khoá : cá chim vây vàng
Từ khoá phụ : chăn nuôi
Từ khoá chưa kiểm soát : nuôi thương phẩm
Nội dung:
Việc tìm kiếm một số đối tượng nuôi mới có giá trị kinh tế cao để thay thế con tôm cho những vùng nuôi khó khăn vì lý do môi trường nuôi lâu năm bị ô nhiễm và dịch bệnh luôn là vấn đề được cơ quan chức năng và người dân quan tâm. Cá chim vây vàng là một đối tượng như vậy.
Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii) có phân bố ở biển Việt Nam nhưng ít khi bắt gặp. Do giá trị kinh tế cao nên Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 và Trường cao đẳng thủy sản du nhập giống từ Đài loan về cho sinh sản nhân tạo và tiến hành nuôi thử nghiệm trong ao đất thành công loài cá này. Đầu tháng 9/2011 Trung tâm khuyến nông khuyến ngư Quốc gia đã tiến hành xây dựng mô hình "Nuôi cá chim vây vàng thương phẩm" tại xã Nghi Xá - Nghi Lộc - Nghệ an. Đây là đối tượng được người nuôi thuỷ sản mặn lợ kỳ vọng có thể thay thế những vùng nuôi tôm kém hiệu quả trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Cá chim vây vàng thuộc loài cá rộng muối, có thể sinh sống ở độ mặn từ 3-330/00, dưới 200/00 cá sinh trưởng nhanh, trong điều kiện độ mặn cao tốc độ sinh trưởng của cá chậm. Quy trình nuôi thương phẩm cá chim vây vàng trong ao đất như sau:
Chọn địa điểm nuôi:
- Nơi có địa hình thuận tiện, biên độ giao động của thuỷ triều từ 2 – 3 m
- Chất đất: sét, sét pha cát (giữ được nước ao)
- Có nguồn nước và chất lượng nước cung cấp cho ao tốt quanh năm.
- Yêu cầu chỉ số kỹ thuật một số yếu tố môi trường phù hợp nhất trong ao nuôi:
STT Các yếu tố Chỉ số
1 Nhiệt độ (oC) 26 - 32
2 Độ mặn (0/00) 10 - 20
3 Ôxy hoà tan (mg/l) 5 - 7
4 NH3 (mg/l) < 0.9
5 pH nước 7.5 - 8.5
Thiết kế và xây dựng ao nuôi:
- Ao nuôi có dạng hình chữ nhật, diện tích phù hợp 2000 - 5000 m2
- Độ sâu của ao từ 1.2 - 1.5 m. Ao có hệ thống cấp và thoát nước riêng biệt.
- Đáy ao bằng phẳng hơi nghiêng về phía cống.
Cải tạo ao:
- Tháo cạn nước ao, cày xới lớp đất mặt đáy ao
- Bón vôi bột với lượng 1000 kg/ha (ao chua phèn có thể dùng đến 3000kg/ha)
- Phơi đáy ao từ 1 - 2 tuần.
- Cấp nước vào ao phải được lọc qua lưới lọc có cỡ mắt lưới 40 mắt/cm2 để ngăn sinh vật tạp vào ao.
Chọn và thả giống:
- Mùa vụ thả vào tháng 3 - 4 hàng năm
- Chọn giống: Kích cỡ đồng đều 8 – 10 cm, khoẻ mạnh, không dị hình dị tật, không có dấu hiệu bệnh lý, bơi lội nhanh nhẹn.
- Mật độ thả: 1 - 2 con/m2
* Lưu ý:
- Cần kiểm tra bệnh VNN (bệnh hoại tử thần kinh) trước khi thả giống
- Tắm cho cá bằng nước ngọt hoặc fomaline với nồng độ 20 ppm từ 10 - 15 phút. Trong quá trình tắm phải cung cấp sục khí cho cá để không bị thiếu Ôxy.
- Thả cá vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát
Thức ăn cho cá:
- Thức ăn công nghiệp dạng viên nổi (dùng cho cá nuôi mặn, lợ)
- Thức ăn được bảo quản nơi khô ráo và không bị ẩm mốc.
Tuỳ theo cỡ cá để điều chỉnh thức ăn cho phù hợp nhất theo bảng sau:
STT Cỡ thức ăn Cỡ cá (g/con) % thức ăn theo trọng lượng thân
1 Ф = 2 mm 20 - 80 3 - 4
2 Ф = 3 mm 90 - 250 2 - 3
3 Ф = 5 mm > 250 1.5 - 2

Chăm sóc và quản lý
- Cách cho ăn: Cho thức ăn vào khung nhựa hoặc tre để giữ thức ăn cho cá. Cho ăn ngày 2 lần vào buổi sáng (8h) và buổi chiều mát (17 - 18h). Những ngày trời lạnh (nhiệt độ nước dưới 17oC) hoặc trời nóng (nhiệt độ nước trên 36oC) không cho cá ăn. Khi cho cá ăn cần quan sát kỹ khả năng ăn của cá để cho ăn phù hợp.
- Thay nước: Theo dõi chất lượng nước thuỷ triều và chất lượng nước trong ao để tiến hành thay nước. Hàng tháng thay 20 – 30 % lượng nước ao nuôi.
- Cung cấp quạt nước: Từ tháng thứ 2 cần cung cấp thêm quạt nước để tăng Ôxy cho cá. Với công suất quạt nước 1,7 kW cần lắp một bộ dàn (gồm 4 cánh/1000 m2. Bắt đầu quạt từ 24h - 5h hàng ngày.
- Bón vi sinh: Hàng tháng bón vi sinh cho ao 1 lần để hạn chế sự ô nhiễm môi trường ao nuôi.
- Kiểm tra sinh trưởng và bệnh: Hàng tháng cần kiểm tra tốc độ sinh trưởng và bệnh cho cá để có biện pháp xử lý kịp thời và điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp. Cần lập sổ theo dõi về tốc độ sinh trưởng, chế độ cho ăn, quá trình xử lý về môi trường và bệnh tật của cá.
Phòng và trị bệnh thường gặp
- Cá thường mắc bệnh trùng bánh xe và trùng quả dưa khi nhiệt độ nước từ 23 – 26oC. Ở miền bắc từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau cá thường mắc bệnh. Khi cá bị bệnh thường bỏ ăn, bơi tách đàn không định hướng. Thân cá bị lở loét sau từ 2 - 3 ngày mắc bệnh.
- Phòng bệnh: luôn giữ nước ao sạch, tắm phòng cho cá 20 ppm (20 ml/m) formaline hàng tháng.
Thu hoạch cá
- Sau 10 - 12 tháng nuôi có thể thu hoạch cá với cỡ thương phẩm từ 650-700 g/con.
- Cá chim vây vàng là loài dễ thu hoạch. Trước khi thu hoạch 1 ngày không cho cá ăn. Có thể dùng lưới kéo được trên 95% tổng số cá trong ao. Sau đó tháo cạn ao và thu nốt số còn lại.
Lưu ý: Đây là loài vận động mạnh ngưỡng ôxy cao do đó không nên thu hoạch cá khi mặt trời chưa lên (trước 8 h) hoặc trời âm u.
- Có thể vận chuyển cá chim vây vàng sống đến nơi bán. Vận chuyển cá bằng lồ có thể tích nước 1 - 1.5 m3 với mật độ cá vận chuyển 50 kg/m3 có thể vận chuyển trong thời gian từ 7 - 8 giờ.
Tài liệu gốc: “Cá chim vây vàng, thêm một đối tượng mới cho người nuôi thủy sản mặn lợ”, Sở KH&CN Nghệ An, ngày 04/01/2012.
 
Trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia