Tìm kiếm nâng cao

Số truy cập:
Home » Cơ sở dữ liệu toàn văn » Ấn phẩm điện tử » Nông thôn đổi mới » 2007 » Số 7 » II. Cách làm ăn mới » Kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc gà dò hậu bị

Kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc gà dò hậu bị

  
Dạng tài liệu : Bài trích bản tin
Ngôn ngữ tài liệu : vie
Tên nguồn trích : Nông thôn đổi mới
Dữ liệu nguồn trích : 2007/Số 7/II. Cách làm ăn mới
Đề mục : 68.39 Chăn nuôi
Từ khoá : Gà dò hậu bị Nuôi dưỡng Chăm sóc Kỹ thuật
Nội dung:
Gà hậu bị được chăm sóc nuôi dưỡng tốt đạt tiêu chuẩn giống nhất là thể trọng quy định của giống, không gầy, không béo quá mới có đàn gà mái sẽ cho năng suất đẻ cao. Đàn gà mái hậu bị vào chọn giống lên đẻ phải đạt trên 80%, có độ đồng đều cao, lông mượt mà, mào và tích đã phát triển theo mức của giống. Nếu gà quá béo, quá gầy nhất định sẽ kém đẻ.
Các công trình nghiên cứu của các nước có ngành gà phát triển và của nước ta đều cho kết quả tốt là phải nuôi gà hậu bị giống bằng chế độ cho ăn hạn chế khẩu phần hàng ngày. Thức ăn đầy đủ dinh dưỡng theo tiêu chuẩn cho giống và “cho ăn hạn chế” bằng cách giảm lượng thức ăn hàng ngày bằng 70 - 80% định mức. Hoặc cũng số thức ăn của ngày nhịn chia đều cho 2 ngày ăn. Ngày nhịn, rải ít ngô, thóc lên nền chuồng cho gà nhặt đỡ nhớ bữa.
Thường xuyên kiểm tra thể trọng gà, cần lấy 10% đàn bình quân so sánh tiêu chuẩn chỉ tiêu này của giống, nếu gà to quá vượt 5% thì giảm bớt thức ăn, gà bé quá thấp hơn 5% thì tăng thức ăn, nhưng tăng giảm từ từ, chỉ vài ba bốn g/con/ngày. Khi đàn thể hiện độ không đồng đều cao cần chọn gà bé nhốt riêng ô chuồng khác cho ăn tăng, gà to hơn thì giảm bớt thức ăn hoặc giữ mức khi đã đạt chuẩn của giống.
Một việc cần chú ý là thời kỳ cho ăn hạn chế là phải tăng máng ăn và đổ thức ăn vào máng rất nhanh không quá 3 phút để làm sao cho cả đàn gà cùng ăn một lúc. Có cách máng treo ròng rọc cho cao lên đổ xong thức ăn mới hạ xuống cho gà cùng ăn. Không cẩn thận thì con khoẻ ăn được nhiều, con yếu không tranh được, ăn ít làm cho đàn gà sẽ kém độ đồng đều. Máng P50 cho 12 con, máng dài 2,8 cm miệng máng cho 1 gà.
Giai đoạn ăn hạn chế cần giảm lượng nước uống hàng ngày, tránh cho gà uống nhiều nước “no sinh lý” làm tiêu hóa kém vì lỏng dịch vụ, tiêu chảy.
Ăn hạn chế còn là một nguyên nhân làm cho gà mổ cắn nhau vì “đói”, cho nên phải cắt mỏ.
Chế độ nhiệt, ấm như sau:
Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi rất quan trọng trong chăn nuôi gà, quá nóng, quá lạnh đều ảnh hưởng làm giảm năng suất trứng, thịt.
Gà con dưới 4 tuần tuổi, nhất là dưới 3 tuần tuổi phải sưởi để duy trì nhiệt độ chuồng trên 300C. Vào mùa hè thì sau 4 tuần ngày nóng không cần sưởi, những ngày mưa lạnh vẫn tiếp tục sưởi, nhưng công suất điện thấp hơn, để nhiệt độ trong chuồng luôn ở 28 – 30 0C. Độ ẩm chuồng tốt nhất 65 – 70%, chất độn phải khô, bị ẩm ướt là thay ngay.
Mùa hè gà 2 tuần tuổi có thể bỏ quây, mùa đông phải 3 tuần mới bỏ quây.
Chế độ nhiệt chuồng gà giống hướng thịt như sau:
Ngày tuổi Quanh chụp sưởi (0C) Trong chuồng (0C)
0 - 3 37 - 38 28 - 29
4 - 7 34 - 35 27 - 28
8 - 14 31 - 32 26 - 27
15 - 21 28 - 29 26 - 27
22 - 28 24 - 26 20 - 18
Thường vào mùa hè 2 tuần, mùa đông 3 tuần tuổi là bỏ quây gà, nhưng vẫn để chụp sưởi.
Cần thường xuyên kiểm tra nhiệt độ chuồng nuôi gà con, kinh nghiệm theo dõi: gà tụm lại dưới chụp sưởi là lạnh, cần hạ thấp chụp xuống. Gà tản xa chụp sưởi là nóng, cần nâng chụp sưởi lên.
Gà tản đều quanh chụp sưởi là đủ ấm. Trường hợp gà tụm lại một góc là có gió lùa qua chụp sưởi phải che chắn quanh chuồng. Gà sợ gió lùa, vị bị gió lùa gà lập tức nhiễm bệnh đường hô hấp, cầu trùng.
Không úm gà trong quây quá cao và che kín làm gà thiếu không khí, ngột ngạt lông ướt.
Để theo dõi ẩm độ trong chuồng gà dùng ẩm kế treo cách nền 40 – 50 cm vào khoảng giữa chuồng tương tự nhiệt kế theo dõi nhiệt độ.
Cho gà giống, ẩm độ chuồng nuôi thích hợp từ 1 đến 3 tuần tuổi là 65 – 75%, sau 4 tuần tuổi trở đi 60 – 75%.
Cho gà broiler 2 tuần tuổi đầu 60 – 79%, sau đó giảm 55 – 70%, bình quân 65%.
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nguồn: Sách Hỏi đáp về chăn nuôi gà, tr. 72-74, 77-78, 85-86, NXB Nông nghiệp, 2002.
******************************
 
Trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia