Giá cả thị trường |
||
| Dạng tài liệu | : | Bài trích bản tin |
| Ngôn ngữ tài liệu | : | vie |
| Tên nguồn trích | : | Nông thôn đổi mới |
| Dữ liệu nguồn trích | : | 2005/Số 48/Bảo quản - Chế biến - Tiêu thụ |
| Đề mục | : | 06.01 Các vấn đề chung |
| Từ khoá | : | Giá cả |
| Nội dung: | ||
|
Thị trường hàng hóa trong nước ngày 23/11/2005
Long An: Mía trúng mùa, trúng giá Tại Long An tuy mới bước vào vụ thu hoạch nhưng giá thu mua mía xô tại ruộng đã tăng cao. Hiện giá 1 tấn mía 320.000-350.000 đồng/tấn, tăng từ 80.000-100.000 đồng/tấn so với cùng kỳ năm ngoái. Theo giới kinh doanh, giá mía tăng là do có sự cạnh tranh thu mua nguyên liệu mía giữa các nhà máy đường. Hiện nay hơn 90% hộ trồng mía ở các huyện Bến Lức, Đức Hòa, Đức Huệ, Thủ Thừa đang tập trung bán mía nguyên liệu cho 2 nhà máy đường Nagajuna và Công ty đường Hiệp Hòa, đảm bảo mỗi ngày chế biến từ 5.000-6.000 tấn mía cây. Do giá mía tăng cao nên người trồng mía thu được lãi lớn. Bình quân cứ 1ha mía người dân lãi 10-12 triệu đồng, là năm có mức lãi cao nhất từ trước đến nay. Vụ mía 2005-2006 các huyện vùng chuyên canh cây mía tỉnh Long An đã trồng được hơn 14.900 ha mía, tăng hơn 700 ha so với vụ năm trước. Hiện nay các hộ trồng mía trong tỉnh đã thu hoạch được hơn 3.500 ha, năng suất đạt từ 60-65 tấn/ha, cá biệt có hộ còn đạt hơn 100 tấn/ha, tăng từ 8-35 tấn/ha so với vụ năm 2004-2005. Hải Phòng: Giá thực phẩm tăng Do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm tại Hải Phòng, giá thịt lợn, thịt bò và thủy hải sản tươi sống tăng khá mạnh. Tại các chợ trên địa bàn thành phố, giá thịt lợn, thịt bò đồng loạt tăng với mức phổ biến từ 2000- 4000 đồng/kg, giá cá to 1000-2000 đồng/kg. Hiện giá 1kg thịt nạc thăn là 50.000 đồng/kg, thịt bò đùi 70.000 đồng/kg; mực ống 50.000- 60.000 đồng/kg, tôm rảo 75.000 đồng/kg... Riêng rươi do đang vào mùa nên giá hạ nhiều so với trước. Giá 1kg rươi ở mức từ 80.000-100.000 đồng. Giới kinh doanh thực phẩm tươi sống còn dự báo rằng, tới đây giá thực phẩm tươi sống tại Hải Phòng sẽ tiếp tục tăng do nguồn cung khan hiếm, nhu cầu lại gia tăng nhiều do đang trong thời điểm mùa cưới xin và lễ hội. Trái với giá thịt lợn, thịt bò và thủy hải sản, tuần này do đang vào chính vụ đông nên các loại rau phong phú, đa dạng, dễ mua, giá ổn định. Giá su hào ở mức 2500 đồng/củ, cà chua 10.000 đồng/kg, dưa chuột 7000 đồng/kg, cải ngọt, cải bắp 6000 đồng/kg, rau cải 1500 đồng/bó. Một số loại trái cây nhập ngoại đang được tiêu thụ nhiều như táo 35.000 đồng/kg, lê Thái Lan giá 25.000 đồng/kg, nho giá 60.000 đồng/kg, dưa giá 15.000 đồng/ kg... Lai Châu : Giá tiêu dùng tăng 7% Tại Lai Châu, trong tháng 11, chỉ số giá hàng hoá tiêu dùng đã tăng từ 6,7- 7% so với cùng kỳ năm trước, trong đó giá lương thực thực phẩm tăng 10- 12%, các mặt hàng khác cũng tăng 5- 6%. Hiện giá bán lẻ một số các mặt hàng lương thực, thực phẩm chủ yếu trong tỉnh là như sau: Gạo tẻ ngon có giá từ 6000- 6.500 đồng/kg; thịt mông sấn từ 30.000- 33.000 đồng/kg; thịt bò loại 1 là 70.000 đồng/kg; đỗ xanh là 11.000 đồng/kg; đường kính tinh luyện có giá từ 9.500- 10.000 đồng/kg.... Các mặt hàng vật liệu xây dựng giá ổn định. Thép xây dựng phi 6 có giá từ 8.600- 8.800 đồng/kg; xi măng Bút Sơn là 930- 950 đồng/kg.... Các loại hàng vật tư nguyên liệu vẫn bán theo giá Nhà nước qui định gồm: xăng A92- 10.200 đồng/lít; đầu điêden- 7.650 đồng/lít. Riêng mặt hàng khí gas hoá lỏng mới tăng giá từ 164.000 đồng lên 185.000 đồng/bình 12 kg. Nguồn tin: Thông tấn xã Việt Nam ra ngày 23 tháng 11 năm 2005 **************************** Giá cà phê tăng mạnh Giá cà phê trong nước lại bắt đầu tăng mạnh. Giá cà phê robusta loại 1 đến ngày 23-11 đạt 16.000-17.000 đồng/kg, tăng 11% so với đầu tháng 11-2005. Giá cà phê xuất khẩu (FOB) tại TP.HCM cũng tăng 13% so với đầu tháng 11 và tăng trên 10% ^so với thời điểm này tháng trước, đạt trên 800 USD/tấn. Giá cà phê trong nước và xuất khẩu của VN tăng là do giá cà phê thế giới tăng mạnh. Cà phê robusta giao tháng 11 tại thị trường London (Anh) đã lên tới 1.041 USD/tấn, tăng 15% so với đầu tháng 11. Sản lượng cà phê của niên vụ mới của một loạt quốc gia xuất khẩu lớn đã giảm mạnh trong tháng 10 và 11, trong khi nhu cầu về mặt hàng này tăng cao đã kích thích mạnh hoạt động mua vào của giới kinh doanh và làm cho giá cà phê tăng mạnh. Nguồn tin: Theo Báo Nông thôn ngày nay ra ngày 23 tháng 11 năm 2005 *************************** Diễn biến giá một số mặt hàng thực phẩm, rau quả trong tháng 11 và dự báo Trong tháng 11/2005, tuy nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng thực phẩm ổn định, nhưng do dịch cúm gia cầm tái phát trở lại và đang tiềm ẩn nguy cơ lan rộng, nên nguồn cung thực phẩm từ thịt gia cầm trên thị trường giảm mạnh. ^Giá nhiều mặt hàng thực phẩm, rau quả bắt đầu tăng cao tại nhiều tỉnh. Mặt hàng thực phẩm: Do tác động của dịch cúm gia cầm, tâm lý người tiêu dùng chuyển sang tiêu thụ các mặt hàng thực phẩm khác, nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng thực phẩm không phải thịt gia cầm vì thế tăng mạnh (thịt lợn, thịt bò, thuỷ hải sản…), trong khi nguồn cung những mặt hàng trên không được bổ sung, mặt khác trước tác động của dịch cúm gia camà còn diễn biến khá phức tạp, cùng với việc Tết Bính Tuất năm nay đến sớm hơn, nông dân có tâm lý hạn chế bán ra, với hy vọng giá sẽ còn tiếp tục tăng trong dịp Tết (thịt lợn), tình hình trên đã tác động tới giá nhiều mặt hàng thực phẩm tươi sống và các sản phẩm thực phẩm chế biến tăng tại nhiều tỉnh, nhất là tại các thành phố lớn: Giá thịt lợn sau một thời gian ổn định tại các tỉnh phía Bắc và giảm tại một số tỉnh phía Nam đã bắt đầu tăng ở hầu khắp các tỉnh 500-2.000 đ/kg (lợn hơi) và 3.000-5.000 đ/kg (thịt mông sấn), các tỉnh phổ biến: lợn hơi: 14.000-16.000 đ/kg (phía Bắc) và 17.000-21.000 đ/kg (phía nam), thịt lợn mông sấn: 31.000-36.000 đ/kg (phía Bắc) và 36.000-40.000 đ/kg (phía Nam). Tại Hà Nội: giá thịt lợn nạc thăn từ 38.000-40.000 đ/kg tăng lên 45.000-46.000 đ/kg, thịt ba chỉ từ 25.000-26.000 đ/kg tăng lên 28.000-30.000 đ/kg. Giá thịt bò tăng từ 3.000 đến 8.000 đ/kg, thịt bò loại 1 phổ biến: 65.000-85.000 đ/kg. Giá các mặt hàng thuỷ hải sản đều tăng giá, với mức tăng 2.000-5.000 đ/kg, đặc biệt đối với mặt hàng hải sản cao cấp (tôm sú, mực…) mức tăng cao hơn, tôm sú tăng 10.000-15.000 đ/kg, loại 30 con/kg là 110.000 đ/kg. Nguyên nhân do mùa thu hoạch tôm chính vụ đã kết thúc, nguồn cung giảm, trong khi nhu cầu tiêu thụ nội địa (do tác động của dịch cúm gia cầm người dân chuyển hướng tiêu thụ các mặt hàng thực phẩm khác thay thế, trong đó có hải sản) và xuất khẩu tăng. Mặt hàng rau quả, trái cây: Tuy nhu cầu tiêu thụ chưa tăng, song do các loại rau vụ đông chưa vào chính vụ, trong khi các loại rau vụ hè đã hết vụ, mặt khác giá các mặt hàng lương thực - thực phẩm đang trong chiều hướng tăng, tìnhhình trên đã tác động tới giá nhiều loại rau quả tiếp tục tăng và đứng ở mức khá cao (bắp cải, cà chua, khoai tây, bí xanh…), tại Hà Nội: cà chua: 8.000-10.000 đ/kg, bắp cải: 4.500-5.000 đ/kg. Dự báo từ nay đến cuối năm, giá một số mặt hàng thực phẩm và rau quả sẽ vẫn tăng do Khả năng dịch cúm gia cầm còn diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nhiều biến động khó lường, như vậy trên thị trường sẽ thiếu hụt nguồn cung thịt gia cầm. Mặt khác nông dân có tâm lý hạn chế bán sản phẩm chăn nuôi ra thị trường với hy vọng giá sẽ còn tăng trong dịp Tết. Trong khi đó, nhu cầu tiêu thụ và chuẩn bị nguồn hàng phục vụ Tết của các thành phần kinh tế bắt đầu tăng dần vào tháng cuối năm, tình hình trên sẽ tác động tới giá nhiều mặt hàng thực phẩm tươi sống - thực phẩm công nghệ và một số mặt hàng nông sản thuộc nhu cầu Tết tiếp tục chiều hướng tăng. Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 25 tháng 11 năm 2005 ************************* Sản lượng đường thế giới ước tính tăng Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ vào hôm thứ tư (23/11), sản lượng đường thế giới trong niên vụ 2005/06 được dự đoán đạt 144,2 triệu tấn, tăng 3,3 triệu tấn so với con số dự đoán cho niên vụ 2004/05. Trong bản báo cáo hai năm một lần gần đây nhất về dự đoán thị trường đường thế giới, USDA ước tính nhu cầu tiêu thụ đường niên vụ 2005/06 sẽ tăng 1,7 triệu tấn lên 142,8 triệu tấn so với niên vụ trước. Khối lượng đường lưu kho cuối cùng ước tính giảm 3,6 triệu tấn xuống còn 31,5 triệu tấn. USDA cũng sửa lại những dự đoán trước đây vào tháng 5/05 về thị trường đường thế giới niên vụ 2004/05 khi cho biết ước tính sản lượng đường sẽ đạt 140,8 triệu tấn, giảm 1,3 triệu tấn; khối lượng tiêu thụ giảm 400.000 tấn còn 141,1 triệu tấn, và khối lượng đường lưu kho cuối cùng giảm 600.000 tấn xuống còn 35,1 triệu tấn. Năm tài khoá mới đối với mặt hàng đường bắt đầu từ ngày 1/10 vừa qua. Tổ chức đường quốc tế (ISO) gần đây dự đoán khối lượng đường thâm hụt trong niên vụ 2005/06 sẽ thu hẹp còn 1,01 triệu tấn so với 3,17 triệu tấn niên vụ 2005/06. Ngoài ra, theo ước tính của ISO, sản lượng đường thế giới niên vụ 2005/06 sẽ đạt mức 149,7 triệu tấn, tăng so với 144,4 triệu tấn niên vụ trước; tiêu thụ đường cũng tăng 147,6 triệu tấn lên 150,7 triệu tấn niên vụ 2005/06. Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 25 tháng 11 năm 2005 ************************* Giá một số loại rau an toàn bán buôn tại chợ đầu mối Dịch Vọng, Hà Nội ngày 25/11/2005 ĐVT: đ/kg Mặt hàng Giá Cải ngọt 2.000 Cải xanh 2.500 Rau muống 2.200 Rau rền đô 1.800 Mồng tơi 3.500 Rau đay 1.400 Xà lách 4.000 Cải bắp trắng 3.500 Su su 2.600 Xu hào 4.000 Dưa chuột 2.200 Mướp đắng 4.000 Bí xanh 3.500 Bí đỏ 2.500 Đậu trạch 5.000 Đậu đũa 4.000 Cà tím 2.500 Cà chua 5.500 Mùi tàu 4.500 Cải sao 1.400 Cải bắp TQ 1.500 * Ghi chú: Nguồn rau cung cấp bởi HTX Rau an toàn – Thôn Tằng My – Nam Hồng – Đông Anh – Hà Nội Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 25 tháng 11 năm 2005 ************************* Giá một số loại quả bán buôn tại chợ Long Biên, Hà Nội ngày 25/11/2005 ĐVT: đ/kg Mặt hàng Nguồn gốc Giá loại I Giá loại II Giá loại III Củ đậu MB 1400 1300 1200 Nhãn MN 8000 7000 6000 Lê TQ 7000 6000 5000 Táo TQ 6000 5000 3500 Táo đường TQ 20000 16000 14000 Quýt đường nhỏ TQ 14000 12000 10000 Cam Hưng yên MB 10000 8000 5000 Cam Hà Giang MB 5000 3500 2500 Cam sành MN 14000 10000 8000 Dưa hấu đỏ MN 5500 4700 4000 Quýt Sài Gòn MN 14000 12000 9000 Xoài Cát Chu MN 16000 12000 9000 * Ghi chú: Phẩm cấp của các loại quả như sau: - Cam sành: Quả to tròn vỏ sần xanh - Nhãn MB: Quả nhỏ hạt nhỏ - Nho MN: Qủa nhỏ bắp xanh tím - Dưa hấu đỏ: Quả to dài có kẻ mờ - Lê: quả to, màu xanh Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 25 tháng 11 năm 2005 ************************** Tham khảo giá gạo tại một số thị trường Châu á ngày 24/11/2005 Đơn vị tính: USD/tấn, FOB Gạo Thái Lan Giá Gạo Việt Nam Giá Gạo trắng 100% loại B 283 Gạo trắng 5%DP 263 5% 277 5% 262 10% 274 10% 254 15% 262 15% 248 25% 249 25% 243 35% 247 Gạo Ân độ Gạo thơm 378 Gạo Basmati 850 Gạo PB 100% Sortexed 278 Gạo PR 106 PB 5% 270 Gạo tấm A1 Super 206 Gạo PR 106 5% 270 Gạo Pakistan Gạo PR 106 25% 236 Gạo trắng 15% 231 20% 225 25% 223 Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 25 tháng 11 năm 2005 ************************** Tham khảo giá khoai tây tại thị trường Yokohama, Nhật Bản ngày 25/11/2005. Đơn vị tính: Yên/kg Giao kỳ hạn Phiên sáng Phiên chiều Giá đóng cửa Lần1 Lần 2 Lần3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 12/05 812 812 0 812 812 0 812 1/06 839 839 0 839 839 0 839 2/06 936 936 0 936 936 0 936 3/06 936 936 0 936 936 0 936 Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 25 tháng 11 năm 2005 ******************************** Giá cao su xuất khẩu của Thái Lan ngày 25/11/2005, FOB Bangkok TLB/kg, FOB Bangkok. Loại hợp đồng Thời hạn giao Giá giao Mức thay đổi so hôm trước RSS1 CL BKK 12/05 67,25 0,35 RSS1 C1 BKK 12/05 66,65 0,35 RSS2 CL BKK 12/05 66,1 0,35 RSS2 C1 BKK 12/05 65,8 0,35 RSS3 CL BKK 12/05 65,35 0,35 RSS3 C1 BKK 12/05 68,5 0,35 RSS4 CL BKK 12/05 66,7 0,35 RSS4 C1 BKK 12/05 66 0,35 RSS5 CL BKK 12/05 65,6 0,35 RSS5 C1 BKK 12/05 49,35 0,35 STR5L CL BKK 1/06 67,45 0,45 STR5L C1 BKK 1/06 66,85 0,45 STR5 CL BKK 1/06 66,3 0,45 STR5 C1 BKK 1/06 66 0,45 STR10 CL BKK 1/06 65,55 0,45 STR10 C1 BKK 1/06 68,7 0,45 STR20 CL BKK 1/06 66,9 0,45 STR20 C1 BKK 1/06 66,2 0,45 LATEX CL BKK 1/06 65,8 0 LATEX C1 BKK 1/06 49,55 0 Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 25 tháng 11 năm 2005 ************************** Tham khảo giá hạt điều tại sở giao dịch hàng hoá Ấn độ 21/11/2005 USD/lb Loại hạt điều Giá Giá lần trước India, 320s 2,25 2,5 India, 450s 2,35 2,6 India,large white piece 2,1 2,2 Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 25 tháng 11 năm 2005 *************************** Tham khảo giá hạt tiêu nhập khẩu của châu Âu ngày 24/11/2005 USD/tấn, CIF Rotterdam/Hamburg Loại hạt tiêu Kỳ hạn giao Giá hôm nay Sarawak White FAQ Giao ngay 2450 Sarawak White SHP 11-12/05 2400 Muntok White FAQ Giao ngay 2300 Muntok White SHP 11-12/05 2250 Sarawak Black SPEC Giao ngay 1500 Sarawak Black SHP 11-12/05 1450 Brazil Black GRD1 Giao ngay 1450 Brazil Black SHP 11-12/05 1350 India Black SHP 11-12/05 1600 Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 25 tháng 11 năm 2005 *************************** Tham khảo giá đậu tương tại thị trường Tokyo, Nhật Bản ngày 24/11/2005 Đơn vị tính: Yên/tấn Giao kỳ hạn Phiên sáng Phiên chiều Giá đóng cửa Mức tăng giảm so hôm trước Lần 2 Lần 1 Lần 2 12/05 34400 34660 34730 34730 220 2/06 32490 32550 32770 32770 50 4/06 32640 32840 32910 32910 -230 6/06 33120 33310 33380 33380 -240 8/06 33480 33720 33840 33840 -80 10/06 33880 34180 34170 34170 -250 Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 25 tháng 11 năm 2005 ************************* Tham khảo giá cà phê Robusta tại Sở giao dịch Tokyo (TGE) ngày 25/11/2005 Đơn vị tính: Yên/100kg Giao kỳ hạn Phiên sáng Phiên chiều Giá đóng cửa Lần1 Lần 2 Lần 2 Lần 3 1-06 13000 13020 12960 12960 12960 3-06 12880 12900 12830 13080 13080 5-06 12680 12840 12830 12830 12830 7-06 12930 12870 12910 13010 13010 9-06 12980 12910 12980 13080 13080 11-06 13090 13030 13200 13230 13230 Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 25 tháng 11 năm 2005 ************************** Tham khảo giá dầu cọ tại Kualalumpur ngày 24/11/2005 Đơn vị tính: MYR/tấn Giao kỳ hạn Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa Mức tăng giảm so hôm trước 12/05 1411 1411 1404 1404 -9 1/06 1411 1411 1404 1407 -7 3/06 1410 1411 1405 1406 -8 Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 25 tháng 11 năm 2005 ********************************** |
||
