Tìm kiếm nâng cao

Số truy cập:

Giá cả thị trường

  
Dạng tài liệu : Bài trích bản tin
Ngôn ngữ tài liệu : vie
Tên nguồn trích : Nông thôn đổi mới
Dữ liệu nguồn trích : 2005/Số 40/Bảo quản - Chế biến - Tiêu thụ
Đề mục : 06.01 Các vấn đề chung
Từ khoá : Giá cả thị trường
Nội dung:
Thị trường hàng hóa trong nước ngày 29/9/2005
Giá cà phê giảm
Nguồn tin từ Hiệp hội Cà phê Ca cao VN (Vicofa) cho biết, giá thu mua cà phê trong nước đang giảm khá mạnh. Hiện các doanh nghiệp đang thu mua cà phê trong dân với giá 12.000-13.000 đồng/kg, giảm gần 6.000 đồng/kg so với tháng 8.
Theo giới kinh doanh cà phê, gần đây các nhà đầu cơ cà phê trên thế giới bắt đầu tung cà phê dự trữ với khối lượng lớn ra thị trường, kéo giá cà phê trên thị trường thế giới giảm khá mạnh khiến giá xuất cà phê của Việt Nam cũng giảm theo. So với tháng 8 hiện giá xuất 1 tấn cà phê của các doanh nghiệp Việt Nam đã giảm 300 USD. Các hợp đồng giao tháng 10 và 11 hiện chỉ ở mức 800 đến 810 USD/tấn, thấp nhất kể từ tháng 11/2004 đến nay. Do giá xuất khẩu giảm nên các doanh nghiệp cũng giảm giá thu mua cà phê trên thị trường nội địa. Tuy nhiên, so với năm ngoái, giá bán cà phê trung bình vẫn cao hơn 100 USD/tấn. Hiện cả nước đã xuất khẩu được 730.000 tấn cà phê nhân, giảm 20% so với cùng kỳ năm trước.
Dự kiến, sản lượng cà phê của cả nước trong vụ 2006 đạt khoảng 600.000 đến 650.000 tấn, giảm 120.000 tấn so với năm 2005.
Thanh Hoá: rau xanh tăng giá mạnh
Sau cơn bão số 7, tại thành phố Thanh Hóa, giá các loại rau đều tăng từ 200 đồng đến 500 đồng/ bó, thậm chí có loại tăng đến 1.000 đồng/bó. Hiện giá các loại rau muống, rau tầm tơi, rau dền, rau khoai lang ở mức 1.500 đồng/bó, tăng từ 300 - 500 đồng/bó; rau cải ngọt, cải canh, rau ngót là 2.000 - 2.500đồng/bó, tăng 1.000 đồng/bó.
Rau thơm các loại như rau kinh giới, mùi tàu, mùi ta, rau răm, rau ngổ... có giá từ 500-1.500 đồng/bó, tăng từ 200 - 400 đồng/bó. Rau xà lách, cải xoong nhỏ, bắp chuối thái sẵn có giá 25.000 đồng/kg, tăng 5.000đồng/kg; hành hoa ở mức 10.000đồng/kg, tăng 3.000 đồng/kg.
Tương tự, giá các mặt hàng thực phẩm cũng tăng. Giá cá đồng các loại tăng từ 4.000 đến 5.000 đồng/kg, cá chép to ở mức 26.000 - 27.000 đồng/kg; cá quả tuỳ loại nhỏ, to có giá từ 30.000 - 45. 000 đồng/kg; cá trắm, cá trôi to ở mức 23.000-24.000 đồng/kg. Cá thu to nướng ở mức 60.000 - 80.000 đồng/kg.
Giá thịt lợn cũng tăng, nhưng mức tăng nhẹ hơn từ 1.000- 2.000 đồng/kg. Riêng trong ngày bão đổ bộ (27/9) thịt lợn tăng 5.000 đồng/kg. Giá thịt lợn mông sấn là 38.000 đồng/kg; nạc thăn 40.000 đồng/kg; thịt ba chỉ, nạc vai 35.000đồng/kg.
Theo giới kinh doanh thực phẩm, do ảnh hưởng của cơn bão số 7, mưa to trên diện rộng gây ngập úng đồng ruộng, rau màu vì thế nguồn cung rau xanh ở Thanh Hoá trở nên khan hiếm, đẩy giá rau xanh và thực phẩm tăng cao.
Bến Tre: gà, vịt bắt đầu rớt giá
Giá gà vịt đang rớt mạnh tại Bến Tre. Hiện tại chợ trung tâm tỉnh ( phường 3 thị xã Bến Tre) giá 1kg gà vịt đã giảm từ 3.000- 5.000 đồng so với 10 ngày trước. Giá 1kg gà ta nuôi thả vườn phổ biến ở mức từ 28.000 - 30.000 đồng, giảm 3.000- 5.000 đồng, vịt thịt khoảng 15.000- 18.000 đồng, giảm trên dưới 5.000 đồng.
Mặc dù giá giảm nhưng lượng khách hàng mua gà, vịt vẫn thưa thớt khiến cho những ngừơi chuyên doanh mua bán gà, vịt ở các chợ bị ế ẩm, kinh doanh thua lỗ.
Chị Yến, một người chuyên bán gà, vịt ở chợ trung tâm phường 3 thị xã Bến Tre cho biết, từ 20/9 tỉnh thực hiện thí điểm việc tiêm vắc - xin phòng chống dịch bệnh cúm gia cầm trên đàn gia cầm ở 3 huyện trọng điểm: Giồng Trôm, Ba Tri và Châu Thành. Trong thời gian tiêm phòng, tỉnh hạn chế và " siết lại " việc tiêu thụ gà, vịt và sản phẩm được chế biến từ gà, vịt tươi sống. Điều này đã khiến giá gà vịt giảm mạnh.
Giá tôm tiếp tục giảm
Giá tôm vẫn tiếp tục giảm tại hai tỉnh Bến Tre và Kiên Giang. Tại Bến Tre, giá tôm loại 40 con/kg còn 58.000 đến 60.000 đồng, chỉ bằng một nửa so với năm trước. Còn ở Kiên Giang, giá tôm loại một (30 con/kg) bán tại vuông chỉ 60.000-65.000 đồng/kg, giảm 40.000 đồng so với đầu năm. Với giá bán này nếu người nuôi tôm phải vay vốn ngân hàng sẽ bị lỗ nặng.
Theo các hộ nuôi tôm, con tôm bị rớt giá thê thảm bởi không có đầu ra. Cũng chính vì thế mà các thương lái tha hồ ép giá, bắt chẹt và tìm mọi cách gây khó dễ cho người nuôi tôm. Chính quyền địa phương không thể mua tôm của dân còn các nhà máy chế biến thủy sản của tỉnh mới chỉ tiêu thụ được 30% trong số 100 tấn tôm thịt thu hoạch mỗi ngày bởi lượng tôm thu hoạch là rất lớn.
Để đảm bảo lợi nhuận trong nuôi tôm, các hộ nuôi đã chuyển phần lớn diện tích nuôi quảng canh sang nuôi quảng canh cải tiến, đồng thời thực hiện đúng qui trình kỹ thuật trong nuôi thả, giảm tối đa mọi rủi ro có thể xảy ra. Mặt khác triển khai rộng rãi các mô hình: tôm-lúa kết hợp với nuôi cá đồng, tôm-cua để tăng thu nhập trên diện tích mỗi ha canh tác.
An Giang: sen mùa nước nổi cho lãi cao
ở An Giang cây sen mùa nước nổi đang được bán với giá rất cao. Giá 1kg ngó sen là 12.000 đồng, còn gương sen tươi lấy hạt là 10.000 đồng, nếu qua sơ chế khô, giá bán còn cao hơn, tới 30.000 đồng/kg. Với giá bán này, bình quân 1 ha trồng sen trong 4 tháng mùa nước nổi, người trồng sen sẽ có thu nhập khoảng 40.000.000 đồng/ha.
Theo các hộ trồng sen, đây là loại cây dễ trồng, lại mất ít công chăm sóc, chỉ cần có nguồn nước sạch là cây phát triển tốt. Đã thế loại cây này còn cho giá trị kinh tế cao vì có thể bán được cả bông lẫn ngó và gương sen.
Được biết mùa nước nổi năm nay tỉnh An Giang đã trồng được hơn 200 ha sen, tập trung ở các huyện Phú Tân, Chợ Mới và nhiều nhất là huyện Thoại Sơn (chiếm 50% diện tích).
Cà Mau: trăn thịt tăng giá
Giá trăn thịt đang tăng cao tại Cà Mau. Hiện nay 1 kg trăn thịt bán tại chợ Cà Mau loại từ 1-4 kg/con có giá 130.000 đồng, loại 4-6 kg/con có giá 155.000 đồng, loại 19-20 kg/con giá từ 190.000-200.000 đồng và từ 20-25 kg/con giá trên 200.000 đồng, tăng hơn 50.000 đồng/kg so với đầu năm.
Giải thích giá trăn thịt tăng mạnh, theo các hộ kinh doanh là do nguồn cung không đủ cầu. Hiện nông dân trong tỉnh đang tìm trăn con để nuôi, chủ yếu là nguồn trăn giống nhập từ ngoài tỉnh. Chính vì thế giá trăn giống cũng tăng khá mạnh. Tại thành phố Cà Mau giá trăn con từ 150.000 - 200.000 đồng /con, cá biệt lúc cao điểm lên đến 250.000 đồng/con.
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 30 tháng 9 năm 2005.
**************************
Diễn biến giá lương thực 9 tháng đầu năm và dự báo

Diễn biến giá lương thực 9 tháng đầu năm cho thấy thị trường tiêu thụ và giá cả lương thực được cải thiện, nguồn cung bảo đảm, đáp ứng đủ nhu cầu. Tổ điều hành thị trường cho biết: Hiện nay, tại một số tỉnh phía Bắc đã bắt đầu thu hoạch vụ lúa mùa. Tuy bị ảnh hưởng của bão, nhiều địa phương có mưa, nhưng tại một số tỉnh giá lương thực lại có chiều hướng giảm 50 đến 150đ/kg và phổ biến ở mức 450 đến 2.600 đ/kg thóc tẻ và 3.800 đến 4.500 đ/kg gạo tẻ.
Đến nay, các tỉnh phía Nam đã thu hoạch được 1,663 triệu ha, bằng 76,9% diện tích gieo cấy và gieo cấy lúa mùa đạt 490.400 ha. Nhìn chung lúa hè thu tại Nam Bộ không bị ảnh hưởng lớn của lũ, do các tỉnh đầu nguồn đã thu hoạch xong. Các doanh nghiệp xuất khẩu gạo đang đẩy mạnh thu mua để thực hiện các hợp đồng đã ký. Tuy nhiên, do nước lũ tăng cao, nông dân tăng cường bán thóc, gạo để chạy lũ, giá lương thực ở một vài nơi giảm 50 đến 100 đ/kg, hiện các tỉnh phổ biến ở mức: 2.200 đến 2.300 đ/kg thóc tẻ và 3.400 đến 3.800 đ/kg gạo tẻ.
Các chuyên gia thương mại dự báo: Diễn biến giá lương thực 9 tháng đầu năm cho thấy thị trường tiêu thụ và giá cả lương thực được cải thiện, nguồn cung bảo đảm, đáp ứng đủ nhu cầu. Do chi phí đầu vào tăng (phân bón, xăng dầu, giống, nhân công...) cùng với giá gạo thế giới tăng nên giá lương thực năm nay luôn trong chiều hướng tăng (chỉ giảm trong thời gian ngắn khi thu hoạch rộ vụ lúa đông xuân). Tháng tới, mặc dù các tỉnh bước vào thu hoạch rộ lúa mùa nhưng giá lương thực khó có khả năng giảm do còn phụ thuộc vào diễn biến của thời tiết tới tiến độ thu hoạch và nhu cầu tiêu dùng tăng.
Dự báo, giá lương thực tháng 10/2005 sẽ đứng giá và ít có khả năng giảm tiếp.
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 30 tháng 9 năm 2005.
************************
Diễn biến thị trường gạo châu Á ngày 29/9/2005

Trong bối cảnh giao dịch không mấy sôi động, giá gạo xuất khẩu tiếp tục duy trì thế vững trên thị trường châu Á.
Tại Thái Lan vẫn vắng bóng khách hàng mới trước khi vụ lúa chính sẽ được thu hoạch vào tháng 11/05. Tuy nhiên, giá gạo khó có thể giảm nhiều do chính phủ Thái lan sẽ thực hiện tiếp chương trình can thiệp thị trường gạo.
Ngày 29/9, giá gạo 100% loại B không đổi ở mức 294-296 USD/tấn, FOB, Băng cốc; gạo 5% tấm được chào ở mức 290-292 USD/tấn; trong khi đó gạo đồ 100% sortexed ở mức 290-296 USD/tấn.
Taị Việt Nam, nguồn cung khan hiếm đã hạn chế đáng kể hoạt động giao dịch trên thị trường gạo. Một số nhà xuất khẩu vẫn đang nỗ lực tìm nguồn cung để trang trải nốt các hợp đồng đã ký.
Trong ngày, gạo 5% tấm được chào bán phổ biến ở mức 265-268 USD/tấn, FOB Thành phố HCM, gạo 25% tấm được chào ở mức 255-256 USD/tấn, FOB.
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 30 tháng 9 năm 2005.
**************************
Giá một số loại rau an toàn bán buôn tại chợ đầu mối Dịch Vọng, Hà Nội ngày 30/09/2005
ĐVT: đ/kg

Mặt hàng Giá
Cải ngọt 2.500
Cải xanh 2.700
Rau muống 1.000
Rau rền đô 1.500
Mồng tơi 1.800
Rau đay 1.500
Xà lách 3.500
Cải bắp trắng 4.000
Su su 1.800
Xu hào 5.000
Dưa chuột 1.500
Mướp đắng 2.500
Bí xanh 3.200
Bí đỏ 2.700
Đậu trạch 5.000
Đậu đũa 2.200
Cà tím 1.500
Cà chua 5.000
Mùi tàu 5.000
Cải sao 4.500
Cải bắp TQ 2.000















* Ghi chú: Nguồn rau cung cấp bởi HTX Rau an toàn – Thôn Tằng My – Nam Hồng – Đông Anh – Hà Nội
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 30 tháng 9 năm 2005.
*************************
Giá các loại rau tại một số chợ bán lẻ tại Hà Nội ngày 30/09/2005
Đ/kg
Loại rau Thành Công Cửu Việt
Cà chua 8000 7000
Cải bắp 6000 7000
Cải thảo 6000 5000
Rau muống 3000 2000
Đậu côve 10000 6000
Bí xanh 4000 3000
Cà tím 4000 2500
Dưa chuột 4000 3000
Mùi tầu 16000 10000
Cải ngọt 5000 2500
* Ghi chú
Thực hiện theo dự án SUSPER
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 30 tháng 9 năm 2005.
**************************
Giá một số loại quả bán buôn tại chợ Long Biên, Hà Nội ngày 30/09/2005
ĐVT: đ/kg
Mặt hàng Nguồn gốc Giá loại I Giá loại II Giá loại III
Đào Bắc Kinh MB 35000 30000 25000
Na MB 25000 15000 10000
Hồng đỏ MB 9000 7000 5000
Hồng ngâm MB 12000 8000 6000
Lê MB 8000 7000 6000
Táo TQ 7000 5000 4000
Dưa vàng Tân Cương TQ 10000 9000 7000
Nho MN 30000 28000 24000
Nhãn MB 10000 9000 8000
Cam sành MN 17000 12000 8000
Dưa hấu đỏ MN 5000 4500 3500
Soài cát chu MN 22000 17000 14000
* Ghi chú: Phẩm cấp của các loại quả như sau:
- Cam sành: Quả to tròn vỏ sần xanh
- Nhãn MB: Quả nhỏ hạt nhỏ
- Nho MN: Qủa nhỏ bắp xanh tím
- Dưa hấu đỏ: Quả to dài có kẻ mờ
- Hồng đỏ: quả nhỏ, chín đỏ
- Lê: quả to, màu xanh
- Đào Bắc Kinh: quả to, tròn hồng
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 30 tháng 9 năm 2005.
**************************
Tham khảo giá đậu tương tại thị trường Tokyo, Nhật Bản ngày 30/09/2005
Đơn vị tính: Yên/tấn
Giao kỳ hạn Phiên sáng Phiên chiều Giá đóng cửa
Lần1 Lần 2 Lần3 Lần 1 Lần 2 Lần 3
10/05 0 30910 31120 31380 31700 0 31700
12/05 0 30360 30480 30610 30770 0 30770
2/06 30370 30490 30590 30800 0 30800
4/06 0 30840 30840 30890 30980 0 30980
6/06 0 31120 31090 31080 31090 0 31090
8/06 0 31260 31400 31390 31470 0 31470
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 30 tháng 9 năm 2005.
**************************
Tham khảo giá cao su xuất khẩu của Malaysia ngày 29/09/2005
MYcent/kg và UScent/kg, FOB Kuala Lumper
Loại hợp đồng Thời hạn giao Giá chào MYcent/kg Giá bán MYcent/kg Giá chào Uscent/kg
SMRCV 10/05 690,5 688,5 184,8
SMRL 10/05 669 667 179,1
SMR5 10/05 0 615,5 0
SMR10 10/05 605,5 603,5 162,1
SMR20 10/05 603,5 601,5 161,6
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 30 tháng 9 năm 2005.
**************************
Tham khảo giá cà phê Robusta tại Sở giao dịch Tokyo (TGE) ngày 30/09/2005
Đơn vị tính: Yên/100kg
Giao kỳ hạn Phiên sáng Phiên chiều Giá đóng cửa
Lần1 Lần 2 Lần3 Lần 1 Lần 2 Lần 3
11-05 10310 10380 0 10380 10400 10150 10150
1-06 10480 10550 0 10480 10450 10440 10440
3-06 10610 10680 0 10600 10520 10530 10530
5-06 10630 10630 0 10580 10570 10600 10600
7-06 10760 10690 0 10670 10670 10680 10680
9-06 10720 10780 0 10640 10730 10770 10770
**************************
Tham khảo giá gạo giao ngay của Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo Thái lan tuần từ ngày 9-16/9/2005
Đơn vị tính: USD/tấn
Loại gạo Giá tuần này Mức tăng giảm
Broken A-1 Sup-A 220 -1
Broken A-1 Spc-A 218 -1
Frgnt 100% 1st A 414 -1
Frgnt 100% 2nd A 401 -2
Lonzain 100%2ndA 283 -2
Parboiled 5% A 290 -1
Parboiled 10% A 287 -1
White 100% 1st A 316 -2
While 100% 2nd A 294 -2
White 5% A 288 -2
White 10% A 286 -1
White 15% A 273 -2
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 30 tháng 9 năm 2005.
*************************
Tham khảo giá gạo tại thị trường Châu âu ngày 29/09/2005
Đơn vị tính: USD/tấn, C+F Rotterdam
Gạo Thái Lan Giá
Gạo tấm cao cấp loại 1(giao rời) 262
Gạo Loonzain 100% loại B (giao rời) 343
Gạo đồ Loonzain 100% sortex 353
Gạo trắng 100% loại B 378
Gạo tấm thơm A1 extra super 380
Gạo thơm Loozain 470
Gạo Mỹ, USD/100lb Giá
Gạo lức thường 2/4/75 14,00
Gạo lức đồ 1/4/88 14,50
Gạo Italy, euro/tấn,FCAVercelli Area, giao rời Giá
Gạo Indica 5% 330
Gạo hạt tròn 5% 340
Gạo Indica Pb 5% Sortex 400
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 30 tháng 9 năm 2005.
**************************
Tham khảo giá gạo tại một số thị trường Châu á ngày 29/09/2005
Đơn vị tính: USD/tấn, FOB
Gạo Thái Lan Giá Gạo Việt Nam Giá
Gạo trắng 100% loại B 292 Gạo trắng 5%DP 256
5% 286 5% 255
10% 283 10% 253
15% 274 15% 245
25% 260 25% 236
35% 258 Gạo Ân độ
Gạo thơm 399 Gạo Basmati 850
Gạo PB 100% Sortexed 295 Gạo PR 106 PB 5% 285
Gạo tấm A1 Super 219 Gạo PR 106 5% 265
Gạo Pakistan Gạo PR 106 25% 236
Gạo trắng 15% 248 Gạo 1001 25% 247
20% 240
25% 236
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 30 tháng 9 năm 2005.
**************************
Giá cao su RSS1 tại Singapore ngày 29/09/2005
RSS1 (Scent/kg)
Giao kỳ hạn Giá đóng cửa
10/05 287,25
11/05 285,5
12/05 285
1-3/06 280
4-6/06 283
7-9/05 285
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 30 tháng 9 năm 2005.
 
Trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia