Giá cả thị trường |
||
| Dạng tài liệu | : | Bài trích bản tin |
| Ngôn ngữ tài liệu | : | vie |
| Tên nguồn trích | : | Nông thôn đổi mới |
| Dữ liệu nguồn trích | : | 2005/Số 38/Bảo quản - Chế biến - Tiêu thụ |
| Đề mục | : | 06 Kinh tế. Khoa học kinh tế |
| Từ khoá | : | Giá cả thị trường ; Thị trường giá cả |
| Nội dung: | ||
|
GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
Thị trường hàng hóa trong nước ngày 14/9/2005 An Giang: Rau quả tăng giá Tại An Giang do nước lũ đang dâng lên cao nên giá rau quả tăng khá mạnh với mức tăng từ 100 - 500 đồng/kg. So với thời điểm cuối tháng 8/2005 các loại rau cải xanh, củ cải, dưa leo tăng 100 đồng/kg^; cải bắp, hành lá tăng 200 đồng /kg; kiệu tăng 300 đồng/kg; cao nhất là ngô nếp, gừng tăng 500 đồng/kg. Hiện giá dưa leo là 1.600 đồng/kg, hành lá 3.200 đồng/kg, kiệu 2.500 đồng/kg, cải trắng 1.000 đồng/kg, gừng 16.000 đồng/kg. Giá cả tăng đã mang lại lợi nhuận lớn cho người trồng. Theo tính toán của các hộ sản xuất, nếu trồng kiệu sau khi trừ đi chi phí họ thu được lợi nhuận bình quân 80 triệu đồng/ha; trồng dưa leo lãi 20 triệu đồng/ha; cải các loại, ngô thu trái non cũng được lãi hơn 10 triệu đồng - 15 triệu đồng/ha. Mấy năm gần đây, người dân tỉnh An Giang đã chủ động chuyển đổi áp dụng kỹ thuật trồng rau màu xanh sạch nên được nhiều khách hàng ưa thích. Hiện nay mỗi ngày tỉnh cung cấp cho huyện đảo Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang) 1 tấn rau muống sạch; xuất sang Campuchia mỗi tháng gần 600 tấn rau xanh và xuất ngô thu trái non, nấm rơm đóng hộp, đậu Cove, Riêng từ đầu năm đến nay, tỉnh An Giang đã xuất sang các nước Châu á, Châu Âu và Châu Mỹ được 3.551 tấn, đạt kim ngạch 3,1 triệu USD, tăng 16% so cùng kỳ năm trước. Gia Lai: giá tiêu liên tục giảm, nông dân thua lỗ Tại Gia Lai, giá hồ tiêu liên tục giảm. Vào thời điểm này, ở xã Ia Blang - một trong những vùng trồng hồ tiêu lớn của huyện Chư Sê và tỉnh Gia Lai - giá 1kg hồ tiêu ở mức 17.000 đồng. So với những năm trước, giá 1kg hồ tiêu giảm tới 23.000 đồng. Do giá hồ tiêu giảm mạnh nên nhiều người trồng tiêu tại Gia Lai đang gặp khó khăn, kinh doanh thua lỗ. Bà Nguyễn Thị Nương ở thôn 4 có vườn tiêu 1300 trụ, do giá tiêu giảm mạnh, giá vật tư phân bón lại tăng cao, gặp nắng hạn gay gắt, bà phải vay 20 triệu đồng của ngân hàng để đầu tư chăm sóc tiêu. Thế nhưng vườn tiêu vẫn suy kiệt dần, đến nay chỉ còn 500 trụ. Khoản nợ ngân hàng 20 triệu đồng bà không trả nổi, nay cộng cả lãi đã lên đến 50 triệu đồng. Không chỉ riêng gia đình bà Nương, mà hầu hết dân trong xã Ia Blang đều có vườn tiêu, nhà ít cũng có vài trăm trụ, nhà nhiều từ 1.500 đến 2.000 trụ tiêu. Hiện cả xã có gần 500 ha tiêu đã đưa vào kinh doanh, sản lượng tiêu khô hàng năm đạt từ 1.400 đến 1.800 tấn. Tuy nhiên mấy năm gần đây, do giá tiêu giảm mạnh, chi phí đầu tư lớn, người trồng tiêu không đủ vốn để đầu tư nên năng suất và sản lượng tiêu trong xã giảm dần. Năm 1999 toàn xã đạt sản lượng 1.800 tấn đến năm 2004 chỉ còn 1.000 tấn và năm nay ước tính chỉ đạt khoảng 900 tấn. Nguồn: Theo Thông tấn xã Việt Nam ra ngày 15 tháng 9 năm 2005 **************************** Giá đường vượt ngưỡng 10.000 đồng/kg Giá bán các loại đường cát sản xuất trong nước đã lên mức 10.200-10.500 đồng/kg, tăng gấp hơn 2 lần so với thời điểm này năm trước. Trong khi giá đường lậu bán tại thị trường các tỉnh biên giới từ 6.500-6.800 đồng/kg, khiến đường từ Thái Lan nhập lậu qua biên giới Tây Nam tăng mạnh. Trước tình trạng này, Bộ Thương mại đã kiến nghị Chính phủ cho nhập thêm 40.000 tấn đường thô ngay trong tháng 9 này để sản xuất đường tinh luyện cho chế biến trong nước. Nếu các doanh nghiệp không nhập đường thô sẽ cho nhập 30.000 tấn đường tinh luyện để tiêu dùng trong nước. Cũng theo Bộ Thương mại, hiện lượng đường trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng. Nhu cầu đường tháng 9 và 10-2005 của cả nước là 200.000 tấn, nhưng các nhà máy chỉ đáp ứng được khoảng 150.000 tấn. Nguồn: Theo Thông tấn xã Việt Nam ra ngày 15 tháng 9 năm 2005 ************************** Giá một số loại quả bán buôn tại chợ Long Biên, Hà Nội ngày 15/09/2005 ĐVT: đ/kg Mặt hàng Nguồn gốc Giá loại I Giá loại II Giá loại III Đào Bắc Kinh MB 30000 25000 20000 Na MB 20000 14000 6000 Hồng MB 6000 4500 3500 Lê MB 7000 6000 5000 Táo TQ 6000 5000 3500 Dưa vàng Tân Cương TQ 10000 8500 7500 Nho MN 25000 20000 18000 Nhãn MB 30000 25000 20000 Cam sành MN 20000 14000 10000 Dưa hấu đỏ MN 4500 3500 3000 Thanh long MN 5000 4000 3000 * Ghi chú: Phẩm cấp của các loại quả như sau: - Cam sành: Quả to tròn vỏ sần xanh - Nhãn MB: Quả nhỏ hạt nhỏ - Nho MN: Qủa nhỏ bắp xanh tím - Dưa hấu đỏ: Quả to dài có kẻ mờ Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 15 tháng 9 năm 2005 ***************************** Giá các loại rau tại một số chợ bán lẻ tại Hà Nội ngày 15/09/2005 Đ/kg Loại rau Thành Công Cửu Việt Cà chua 8000 7000 Cải bắp 7000 7000 Cải thảo 10000 Rau muống 3000 1500 Đậu côve 10000 Bí xanh 3000 2500 Cà tím 4000 2000 Dưa chuột 3000 3000 Mùi tầu 15000 10000 Cải ngọt 3000 2000 * Ghi chú Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 15 tháng 9 năm 2005 **************************** Tham khảo giá gạo tại thị trường Châu âu ngày 15/09/2005 Đơn vị tính: USD/tấn, C+F Rotterdam Gạo Thái Lan Giá Gạo tấm cao cấp loại 1(giao rời) 267 Gạo Loonzain 100% loại B (giao rời) 333 Gạo đồ Loonzain 100% sortex 340 Gạo trắng 100% loại B 375 Gạo tấm thơm A1 extra super 340 Gạo thơm Loozain 450 Gạo Mỹ, USD/100lb Giá Gạo lức thường 2/4/75 13,35 Gạo lức đồ 1/4/88 13,95 Gạo Italy, euro/tấn,FCAVercelli Area, giao rời Giá Gạo Indica 5% 320 Gạo hạt tròn 5% 320 Gạo Indica Pb 5% Sortex 400 Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 16 tháng 9 năm 2005 **************************** Tham khảo giá gạo tại một số thị trường Châu á ngày 15/09/2005 Đơn vị tính: USD/tấn, FOB Gạo Thái Lan Giá Gạo Việt Nam Giá Gạo trắng 100% loại B 287 Gạo trắng 5%DP 256 5% 281 5% 255 10% 278 10% 253 15% 268 15% 245 25% 253 25% 236 35% 251 Gạo Ân độ Gạo thơm 416 Gạo Basmati 850 Gạo PB 100% Sortexed 286 Gạo PR 106 PB 5% 272 Gạo tấm A1 Super 216 Gạo PR 106 5% 229 Gạo Pakistan Gạo PR 106 25% 225 Gạo trắng 15% 250 Gạo 1001 25% 247 20% 243 25% 240 Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 16 tháng 9 năm 2005 ******************************* Tham khảo giá đậu tương tại thị trường Chicago ngày 15/09/2005 Đơn vị tính: UScent/Bushel (1 tấn = 36,744 Bushel) Giao kỳ hạn Giá đóng cửa Mức tăng giảm so hôm trước 9/05 569,5 -6,5 11/05 569 0,25 1/06 579 1,25 3/06 586,5 1 5/06 590,5 -11,5 7/06 595 -11,5 8/06 594 -10 9/07 594 -10 11/06 596,25 -8 7/07 596,25 -8 11/07 606 -7 Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 16 tháng 9 năm 2005 ******************************* Tham khảo giá đường hợp đồng số 11 tại Sở giao dịch New York (CSCE) ngày 15/09/2005 UScent/lb(1lb = 0,454 kg) Giao kỳ hạn Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa Mức tăng giảm so hôm trước 10/05 10,23 10,38 10,18 10,33 0,03 3/06 10,73 10,88 10,68 10,81 0,02 5/06 10,52 10,66 10,52 10,61 0,04 7/06 10,24 10,4 10,24 10,35 0,05 10/06 10,17 10,29 10,16 10,28 0,06 3/07 10,12 10,22 10,1 10,21 0,05 5/07 10 10,14 10,03 10,14 0,07 7/07 10 10,07 9,98 10,07 0,05 Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 16 tháng 9 năm 2005 *************************** Tham khảo giá cà phê giao ngay của một số nước châu á ngày 15/09/2005 Loại hợp đồng Đơn vị tính Điều kiện giao hàng Giá giao Mức thay đổi so hôm trước ID Gr4 80dfcts $ USD/tấn FOB Lampun 875 -10 ID Gr4 80dfcts IDR/kg FOB Lampun 8250 -350 ID Java Arabica IDR/kg FOB Suraba 16250 +500 ID Mandheling IDR/kg FOB Medan 25500 +1000 Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 15 tháng 9 năm 2005 ******************************* Tham khảo giá bột cacao tại Sở giao dịch New York (CSCE) ngày 15/09/2005 Đơn vị tính: USD/tấn Giao kỳ hạn Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa Mức tăng giảm so hôm trước 9/05 1350 0 0 1355 -13 12/05 1411 1417 1399 1405 -18 3/06 1448 1452 1437 1441 -17 5/06 1470 1470 1458 1461 -18 7/06 1487 1488 1478 1481 -14 9/06 1515 1498 1498 1501 -14 12/06 1521 1521 1521 1524 -17 3/07 1555 0 0 1550 -18 5/07 1575 1577 1577 1571 -19 Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 15 tháng 9 năm 2005 ****************************** Tham khảo giá sữa giao kỳ hạn tại thị trường Chicago ngày 15/09/2005 Đơn vị tính: USD/lb. Giao kỳ hạn Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa Mức tăng giảm so hôm trước 9/05 14,24 14,28 14,24 14,27 0,01 10/05 14,34 14,44 14,3 14,41 0,05 11/05 13,7 13,78 13,7 13,76 0,04 12/05 13,4 13,45 13,4 13,43 0,02 1/06 12,85 12,94 12,85 12,9 0,05 2/06 12,49 12,57 12,49 12,55 0,06 3/06 12,64 12,64 12,61 12,61 0,06 4/06 12,49 12,55 12,49 12,55 0,11 5/06 12,58 12,7 12,58 12,7 0,15 6/06 12,85 12,92 12,85 12,92 0,08 7/06 13,21 13,25 13,21 13,23 0,02 8/06 13,4 13,42 13,38 13,38 0,01 9/06 13,7 13,75 13,7 13,75 0,05 10/06 13,15 13,2 13,15 13,2 0,05 11/06 12,95 12,95 12,95 12,95 0,06 12/06 12,87 12,87 12,87 12,87 0,07 1/07 0 0 0 12,6 0 2/07 0 0 0 12,4 0 3/07 0 0 0 12,45 0 4/07 0 0 0 12,7 0 5/07 0 0 0 12,7 0 Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 15 tháng 9 năm 2005 |
||
