Giá cả thị trường |
||
| Dạng tài liệu | : | Bài trích bản tin |
| Ngôn ngữ tài liệu | : | vie |
| Tên nguồn trích | : | Nông thôn đổi mới |
| Dữ liệu nguồn trích | : | 2005/Số 35/Bảo quản - Chế biến - Tiêu thụ |
| Đề mục | : |
06.61 Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ. Kinh tế theo vùng
06. |
| Từ khoá | : | Giá cả thị trường |
| Nội dung: | ||
|
Thị trường hàng hóa trong nước ngày 23/8/2005
Giá lúa gạo tăng Tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), giá lúa và gạo tăng nhẹ. Cụ thể giá thóc tẻ thường ở mức 2.250 - 2.400 đồng/kg (tăng 100 đồng/kg)^, gạo tẻ thường 3.700 - 3.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu loại 1 giá 3.150 đồng/kg (tăng 30 đồng), loại 2 giá 3.100 đồng/kg (tăng 40 đồng). Gạo thành phẩm cũng tăng 20 - 150 đồng/kg tuỳ loại: loại 5%, 10%, 15% 20% và 25% tấm hiện có giá lần lượt 3.770 đồng, 3.720 đồng/kg, 3.600 đồng/kg, 3.500 đồng/kg và 3.450 đồng/kg. Tại các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng, giá thóc gạo cũng tăng khoảng 100 - 150 đồng/kg, giá thóc tẻ thường 2.500 - 2.500 đồng/kg, gạo tẻ thường 4.300 - 4.500 đồng/kg. Theo một số doanh nghiệp, giá thóc gạo tăng là do đã kết thúc mùa vụ thu hoạch, nguồn cung hạn hẹp, nhu cầu cho xuất khẩu vẫn tăng cao. Hơn nữa, xăng dầu lại tăng giá khiến lúa gạo cũng như các mặt hàng khác đều tăng giá. Hiệp hội Lương thực VN cho biết, tính đến ngày 22/8, các doanh nghiệp VN đã xuất được khoảng 3,7 triệu tấn gạo trong số 4,3 triệu tấn gạo đã ký hợp đồng. Trà Vinh: giá cá tra nguyên liệu giảm vẫn khó bán Tại Trà Vinh giá cá tra nguyên liệu đang giảm mạnh chỉ còn khoảng 9.000 đến 10.000 đồng/kg, giảm khoảng 2.000 đến 3.000 đồng/kg so với trước đây. Mặc dù giá cá giảm nhưng ngư dân vẫn không bán được cá. Hiện toàn tỉnh còn trên 2.000 tấn cá bị ứ đọng, không nơi tiêu thụ. Đấy là chưa kể đến số lượng hàng ngàn tấn cá tra đang sắp vào thời điểm thu họach từ các ao đất và lồng bè trên sông ở 2 huyện Tiểu Cần và Cầu Kè cũng sẽ phải gánh chịu cảnh tiêu thụ gặp nhiều khó khăn. Theo các hộ nông dân, có tình trạng trên là do mùa vụ này các doanh nghiệp chế biến cá xuất khẩu không thu mua cá của nông dân trong tỉnh mà chuyển sang ký hợp đồng tiêu thụ ở nơi khác. Thêm vào đó tỉnh Trà Vinh và một số tỉnh lân cận như Bến Tre, Sóc Trăng cũng đang vào mùa thu họach tôm sú, năng suất khá cao, khiến nhiều hộ nuôi cá tra nguyên liệu không bán được cá. An Giang: nếp hè thu bán được giá cao Vụ nếp hè thu năm nay bà con nông dân tỉnh An Giang đã bán được giá cao. Giá 1kg gạo nếp hiện ở mức 2.400 đồng, cao hơn 1.000 đồng so cùng kỳ năm trước khiến cho người trồng nếp được lãi 10 triệu đồng/ha, gần gấp đôi so với trồng lúa. Đạt được mức giá cao này là do ngành Nông nghiệp tỉnh An Giang đã chỉ đạo bà con nông dân thay đổi giống mới như LV3, LX9, CK92 thích nghi tốt với môi trường, thổ nhưỡng, cho được năng suất cao từ 8 - 10 tấn/ha (vụ đông xuân) và 5,5 - 7 tấn/ha (vụ hè thu), cao hơn 1 tấn so với giống truyền thống địa phương. Không những thế giống nếp này còn cho chất lượng hạt thơm, dẻo. Vì thế hai năm gần đây gạo nếp An Giang đã được xuất khẩu chính ngạch sang thị trường Inđônêxia và Philípin và xuất khẩu tiểu ngạch sang Campuchia mỗi năm gần 100.000 tấn. Vụ nếp Hè Thu năm nay, tỉnh An Giang xuống giống hơn 18.000 ha tập trung ở các huyện miền núi Tri Tôn, Tịnh Biên và huyện Phú Tân. Nguồn tin: Theo Thông tấn xã Việt Nam ra ngày 24 tháng 8 năm 2005) ****************************** Giá cả hàng hoá “leo thang” theo xăng dầu - Sau 3 ngày xăng dầu tăng giá, nhiều mặt hàng trên thị trường bắt đầu điều chỉnh giá mới. Trong đó, nổi cộm nhất là hàng nông sản thực phẩm, giá nhích lên từ 1.000 đồng đến 5.000 đồng. Tại các siêu thị, thực phẩm chế biến sẵn cũng rục rịch tăng giá. Tại các chợ đầu mối nông sản thực phẩm Tam Bình, Phạm Văn Hai, An Lạc... của Tp. HCM, nhiều mặt hàng đã bán theo giá mới. Rau, củ, quả là một trong các loại nông sản tăng giá đầu tiên, với mức tăng tối thiểu 1.000 đồng/kg so với giá trước khi xăng dầu biến động. Hiện, tại các chợ đầu mối, giá bán sỉ cà rốt là 6.000 đồng/kg, đậu Hà Lan 65.000 đồng, củ cải 5.000 đồng, cải bẹ xanh 6.000 đồng... Tuy nhiên, so với các chợ lẻ thì giá bán lại cao hơn giá sỉ từ 1.000 đồng đến 2.000 đồng/kg. Tại chợ Hòa Bình, cải bẹ xanh lên đến 8.000 đồng/kg, khoai tây Đà Lạt 9.000 đồng/kg. Đối với các mặt hàng thực phẩm (thịt lợn, bò, cá...) tại chợ Phạm Văn Hai, An Lạc, Chánh Hưng, giá bán ra cũng tăng thêm 1.000 đồng/kg so với 2 ngày trước. Trong khi đó, lượng hàng về tại các chợ trên có chiều hướng tăng trở lại. Trung bình khoảng 160 tấn/đêm (chợ Phạm Văn Hai) và 100 tấn ở chợ An Lạc, tăng từ 20 tấn đến 25 tấn/đêm. Tại chợ cá Hòa Bình, giá các loại cá cũng được nhích lên khoảng 1.000-3.000 đồng/kg. Còn tại các chợ lớn của Hà Nội như Đồng Xuân, chợ Hôm, Hàng Da... giá cũng tăng khá cao. Ông Nguyễn Văn Ất, Phó ban quản quản lý chợ Hôm, cho biết, từ 3 ngày nay, giá thịt lợn cũng tăng bình quân 4.000 đồng/kg. Hiện, thịt nạc vai được bán với giá 50.000 đồng/kg, tăng 5.000 đồng/kg. Đáng chú ý là những mặt hàng thực phẩm khô đều tăng giá rất mạnh so với trước khi xăng dầu tăng giá. Chẳng hạn, bóng bì tăng tới 20.000 đồng/kg, tôm he khô tăng 50.000 đồng/kg. Dầu ăn cũng tăng khoảng 2.000 đồng/lít, mì chính tăng 1.000 đồng/gói... Riêng giá các loại thuỷ sản nhìn chung chưa có nhiều biến động. Theo ông Ất, lần điều chỉnh giá xăng dầu trong nước lần này trùng với dịp lễ Vu Lan nên nhiều mặt hàng cũng tranh thủ tăng giá theo. Bà Nguyễn Thanh Hà, Phó giám đốc Công ty quản lý và kinh doanh chợ nông sản Thủ Đức (Tp. HCM), cho biết, giá nông sản trong mấy ngày nay tăng phần lớn là do tác động của đợt tăng giá xăng dầu vừa qua. So với các năm trước, khi mùa vụ thay đổi (thường vào khoảng tháng 8 trong năm) giá cả một số mặt hàng có chiều hướng giảm. Trong khi tháng 8 năm nay, giá nông sản lại tăng cao. Theo nhận định của bà Hà, sắp tới giá nông sản thực phẩm sẽ biến động nhiều hơn theo chiều hướng tăng chứ không thể giảm. Bởi khác với trước, giá xăng dầu đợt này tăng quá mạnh. Ông Nguyễn Xuân Trang, Trưởng Ban Quản lý chợ đầu mối thịt lợn Phạm Văn Hai, cũng nhận định, giá thịt lợn, thịt bò sẽ còn tiếp tục tăng. Lý do, một khi xăng dầu tăng giá thì chi phí vận chuyển thịt lợn từ lò về chợ buộc phải điều chỉnh lại. Như thế, nếu không tăng giá thì chắc chắn tiểu thương phải bù lỗ. Tuy nhiên, trước mắt giá cả trên thị trường mới chỉ biến động ở mức độ nhẹ và chỉ có thể cầm cự đến hết tháng này. Tại nhiều siêu thị ở Hà Nội và Tp. HCM, giá thực phẩm chế biến sẵn tăng bình quân khoảng 10%. Tuy nhiên, không phải tất cả các siêu thị đều đã tăng giá hàng hoá ngay. Đại diện siêu thị Intimex Hà Nội cho biết, sau lần tăng giá xăng dầu vừa qua, một số chủ hàng đã gửi báo giá mới đến với mức tăng khoảng 5-12%. Tuy nhiên, hiện Intimex chưa áp dụng mức giá này ngay mà đang thương lượng với bên chủ hàng để thống nhất mức tăng hợp lý, tránh gây biến động về giá cho người tiêu dùng. Các chuyên gia trong tổ điều hành thị trường, Bộ Thương mại, dự báo, trong tháng 8 sức mua của người dân sẽ còn tiếp tục tăng (chủ yếu vẫn là dịch vụ, lương thực, thực phẩm, hàng hóa phục vụ khai giảng năm học mới và chuẩn bị cho Tết Trung thu). Trong khi đó, giá vật tư hàng hóa trên thị trường thế giới vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố tăng giá và đây cũng là thời điểm mùa mưa lũ nên giá cả hàng hóa trên thị trường sẽ còn tăng. Dự báo chỉ số giá tiêu dùng tháng 8 sẽ tiếp tục tăng ở mức 0,4%. Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 24 tháng 8 năm 2005. **************************** Tham khảo giá và thị trường xuất nhập khẩu một số mặt hàng trong nước tuần qua Giá cà phê xuất khẩu tăng 30 USD/tấn Theo nguồn tin từ Trung tâm Thông tin thương mại, tuần qua giá cà phê xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam đã tăng 30 USD/tấn so với tuần trước đó và đứng ở mức 1.070-1.080 USD/tấn. Giá cà phê xuất khẩu tăng đã kéo giá cà phê trong nước tiếp tục tăng 500 đồng/kg. Tại Tây Nguyên, giá cà phê đã lên đến mức 16.000-17.500 đồng/kg (loại 1) và 15.300-16.000 đồng/kg (loại xô). Mặc dù giá xuất tăng nhưng do nguồn cung cà phê còn tồn lại trong dân ít nên tuần qua lượng cà phê xuất khẩu giảm, chỉ đạt kim ngạch xuất khẩu 5,5 triệu USD Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 24 tháng 8 năm 2005. **************************** Tham khảo giá và thị trường xuất khẩu một số lô hàng cà phê của Việt Nam thời gian qua Chủng loại Thị trường Đơn giá (USD) Lượng (tấn) Cửa khẩu Robusta 1 Anbani 1.182 115,0 Tân cảng Robusta 1 Mỹ 1.169 105,0 Bến Nghé Robusta 1 Đức 944 105,0 Tân cảng Robusta 1 Angiêri 1.172 58,0 Tân cảng Robusta 1 Na Uy 1.200 42,0 Tân cảng Robusta 1 Đức 1.151 43,0 Tân cảng Robusta 1 Nhật Bản 1.290 36,0 Tân cảng Robusta 1 Italia 1.038 19,0 Tân cảng Robusta 2 Ôxtrâylia 1.138 216,0 Tân cảng Robusta 2 Ba Lan 922 246,0 Tân cảng Robusta 2 Tây Ban Nha 1.150 126,0 Tân cảng Robusta 2 Malaixia 1.020 126,0 Tân cảng Robusta 2 Ba Lan 1.105 96,0 Tân cảng Robusta 2 Mêhicô 982 77,0 Tân cảng Robusta 2 Italia 707 105,0 Tân cảng Robusta 2 Mỹ 1.000 63,0 Tân cảng Robusta 2 Nhật Bản 1.030 40,0 Tân cảng Robusta 2 Hungary 1.031 22,0 Tân cảng Mỹ nhập khẩu nhiều hạt điều của Việt Nam Theo nguồn tin từ Trung tâm Thông tin thương mại, trong tuần qua, Mỹ là thị trường nhập khẩu nhiều hạt điều của Việt Nam với 31.752 tấn qua cửa khẩu Phước Long, giá 5,291 USD/kg (FOB). So với thời điểm tháng 7, giá xuất điều sang thị trường này đã tăng 0,9 USD/kg. Ngoài ra các doanh nghiêp Việt Nam còn xuất khẩu hạt điều sang Mỹ qua Tân Cảng với số lượng 10.460 tấn, giá xuất là 6,167 USD/kg (FOB). Ôxtrâylia cũng nhập 16.330 tấn điều của Việt Nam với giá 5,690 USD/kg. Hà Lan nhập 15.876 tấn hạt điều của Việt Nam với giá 5,644 USD/kg. Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 24 tháng 8 năm 2005. ************************** Tham khảo giá và lượng xuất một số lô điều của Việt Nam tuần qua Thị trường Đơn giá Lượng (kg) Mã GH Cửa khẩu Mỹ 5,291 31.752 FOB Phước Long Ôxtrâylia 5.690 16.330 FOB ICD Thủ Đức Hà Lan 5,644 15.876 FOB Tân cảng Trung Quốc 5,644 15.876 FOB Tân cảng Đài Loan 5,300 16.790 FOB Tân cảng Đức 5,556 15.876 FOB Tân cảng Mỹ 5,511 15.876 FOB Phước Long Pháp 5,291 16.329 FOB Phước Long Nhật Bản 5.115 15.876 FOB Biên Hòa Mỹ 6,167 10.460 CIP Tân cảng Cadắcxtan 3,660 15.876 FOB Tân cảng Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 24 tháng 8 năm 2005. **************************** Giá các loại rau tại một số chợ bán buôn tại Hà Nội ngày 23/08/2005 Đơn vị tính: Đ/kg Loại rau Long Biên Đền Lừ~ Rau muống 1300 1200 Đậu cô ve 6500 6500 Bí xanh 2500 2300 Cà tím 2200 2000 Dưa chuột 2800 2500 Mùi tầu 8000 7500 Cải ngọt 2000 2000 Thực hiện theo dự án SUSPER Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 24 tháng 8 năm 2005. *************************** Tham khảo giá gạo tại một số thị trường Châu á ngày 23/08/2005 Đơn vị tính: USD/tấn, FOB Gạo Thái Lan Giá Gạo Việt Nam Giá Gạo trắng 100% loại B 287 Gạo trắng 5%DP 256 5% 281 5% 255 10% 278 10% 253 15% 268 15% 245 25% 253 25% 236 35% 251 Gạo Ân độ Gạo thơm 416 Gạo Basmati 850 Gạo PB 100% Sortexed 286 Gạo PR 106 PB 5% 272 Gạo tấm A1 Super 216 Gạo PR 106 5% 229 Gạo Pakistan Gạo PR 106 25% 225 Gạo trắng 15% 250 Gạo 1001 25% 247 20% 243 25% 240 Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 24 tháng 8 năm 2005. Tham khảo giá gạo tại miền Nam nước Mỹ ngày 23/08/2005 Đơn vị tính: USD/100lb, FOB Gạo thô hạt dài Giá Gạo hạt dài Giá CIF NOLA 7,60 Fas Lake Charles 12,50 Arkansas 6,55 Arkansas 12,00 Louisiana 6,65 Louisiana 12,00 Texas 7,10 Texas 12,00 Mississippi 7,70 Mississippi 12,00 Missouri - Missouri 12,00 Laredo 8,45 Gạo Brewers Dlvd barge terml 6,90 Arkansas 11,00 Thóc hạt vừa Louisiana 11,00 Arkansas 6,75 Texas 11,00 Louisiana - Mississippi 11,00 CIF NOLA 7,85 Missouri 11,00 Dlvd barge terml 7,10 Gạo lức hạt dài Gạo đồ CIF NOLA 12,25 CIF NOLA 13,50 CIF Rotterdam 13,25 FOB Mill 12,75 Tại California Gạo thô Calrose Giá Gạo Calrose Giá California 7,00 California 14,00 exspout SAC 8,00 exspout SAC 15,00 Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 24 tháng 8 năm 2005 ******************************* Tham khảo giá gạo tại thị trường Châu âu ngày 23/08/2005 Đơn vị tính: USD/tấn, C+F Rotterdam Gạo Thái Lan Giá Gạo tấm cao cấp loại 1(giao rời) 267 Gạo Loonzain 100% loại B (giao rời) 333 Gạo đồ Loonzain 100% sortex 340 Gạo trắng 100% loại B 375 Gạo tấm thơm A1 extra super 340 Gạo thơm Loozain 450 Gạo Mỹ, USD/100lb Giá Gạo lức thường 2/4/75 13,35 Gạo lức đồ 1/4/88 13,95 Gạo Italy, euro/tấn,FCAVercelli Area, giao rời Giá Gạo Indica 5% 320 Gạo hạt tròn 5% 320 Gạo Indica Pb 5% Sortex 400 Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 24 tháng 8 năm 2005. ************************** Tham khảo giá bông giao kỳ hạn tại thị trường New York ngày 23/08/2005 Đơn vị tính: Uscent/lb. Giao kỳ hạn Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa Mức tăng giảm so hôm trước 10/05 47,15 47,8 47,1 47,67 0,37 12/05 48,9 49,45 48,65 49,25 0,39 3/06 50,85 51,2 50,65 51,2 0,47 5/06 51,9 52,05 51,8 52,05 0 7/06 52,75 53,15 52,85 53,3 0,52 10/06 54,3 0 0 54,5 0,2 12/06 55,3 0 0 55,4 0,2 3/07 57,3 0 0 57,5 0,2 5/07 58 0 0 58,2 0,2 Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 24 tháng 8 năm 2005. ************************** Tham khảo giá đậu tương tại thị trường Chicago ngày 23/08/2005 Đơn vị tính: UScent/Bushel (1 tấn = 36,744 Bushel) Giao kỳ hạn Giá đóng cửa Mức tăng giảm so hôm trước 9/05 610 -0,75 11/05 619,75 -0,75 1/06 626,75 +0,75 3/06 631 +1,75 5/06 632,5 +2,75 7/06 636,5 +1,5 8/06 632 +2 9/07 627 0 11/06 614,75 -0,25 7/07 614,75 -0,25 11/07 623 0 Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 24 tháng 8 năm 2005. ****************************** Tham khảo giá hạt tiêu tại thị trường London ngày 23/08/2005 Đơn vị tính: USD/tấn, CIF R/H. Loại hạt tiêu Thời hạn giao hàng Giá PEP Sarawak FAQ Giao ngay 2450 PEP Muntok FAQ Giao ngay 2450 PEPSAR-BSP-LON Giao ngay 1550 PEP Brazil GRD Giao ngay 1550 PEP Brazil SHIP 08-09/05 1450 PEP India SHIP 08-09/05 1600 PEP Sarawak W 08-09/05 2400 PEP Muntok W SP 08-09/05 2350 PEP Sarawak B SH 08-09/05 1500 Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 24 tháng 8 năm 2005. **************************** Tham khảo giá đường hợp đồng số 14 tại Sở giao dịch New York (CSCE) ngày 23/08/2005 Đơn vị tính: UScent/lb Giao kỳ hạn Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa Mức tăng giảm so hôm trước 11/05 20,45 20,45 20,44 20,44 -0,01 1/06 20,44 20,45 20,45 20,45 0,01 3/06 20,5 20,5 20,5 20,5 0 5/06 20,66 20,7 20,67 20,67 0 7/06 20,9 21,03 21 21,03 -0,04 9/06 21 21,2 21,2 21,2 0 11/06 20,65 0 0 20,66 -0,03 1/07 20,25 0 0 20,63 0,1 Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 24 tháng 8 năm 2005. *************************** Tham khảo giá cà phê Arabica tại Sở giao dịch New York (CSCE) ngày 23/08/2005 Đơn vị tính: UScent/lb(1lb = 0,454 kg) Giao kỳ hạn Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa Mức tăng giảm so hôm trước 9/05 97 99,75 97 98,95 2,6 12/05 101,6 103,7 101,1 102,75 2,05 3/06 105,6 107,1 105 106,45 1,9 5/06 107,25 108,9 107,85 108,35 1,85 7/06 109 109,7 109,7 110,25 1,8 9/06 111 111,75 111,75 112,15 1,75 12/06 114,3 116 114 115,6 1,7 3/07 117,25 0 0 118,85 1,45 5/07 0 0 0 120,35 1,45 Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 24 tháng 8 năm 2005. **************************** |
||
