Tìm kiếm nâng cao

Số truy cập:

Giá cả thị trường

  
Dạng tài liệu : Bài trích bản tin
Ngôn ngữ tài liệu : vie
Tên nguồn trích : Nông thôn đổi mới
Dữ liệu nguồn trích : 2005/Số 30/Bảo quản - Chế biến - Tiêu thụ
Đề mục : 06.61 Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ. Kinh tế theo vùng
Từ khoá : Giá cả thị trường
Nội dung:
GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
Diễn biến giá gạo trong tuần
Ở phía Bắc, giá lương thực tiếp tục giảm, thóc tẻ thường 2.150 – 2.450 đ/kg, gạo tẻ thường 3.600 – 4.500 đ/kg. Tại Bắc ninh giá lúa tẻ thường 2.300 (-50) đ/kg, gạo tẻ thường 3.600 (-100) đ/kg, tại Hà Nội giá gạo tẻ thường 4.200 (-300) đ/kg;
Tại ĐBSCL giá lúa gạo tiếp tục giảm: lúa tẻ thường 1.950 – 2.050đ/kg (-50 – 100) đ/kg, thấp nhất ở một số huyện vùng sâu 1.850 – 1.900 đ/kg. Giá gạo thường cũng giảm phổ biến 200 đ/kg, gạo mới còn 3.200 – 3.300 đ/kg.
Giá gạo nguyên liệu và thành phẩm xuất khẩu cũng tiếp tục giảm mạnh 50 – 150 đ/kg. Tại An Giang, gạo nguyên liệu loại 1 còn 2.800 đ/kg (-50), loại 2 còn 2.680 đ/kh (-70); gạo thành phẩm 25% giá 3.150 đ/kg (-50). Tại Đồng Tháp, gạo nguyên liệu loại 1 còn 2.880 đ/kg (-120), loại 2 giá 2.700 đ/kg (-150đ); gạo thành phẩm 5% giá 3.500 đ/kg (-50), 15% giá 3.300 đ/kg (-100), 25% giá 3.100 đ/kg (-150).
Tại chợ đầu mối TPHCM, giá bán buôn vài loại gạo ngon tăng 200 – 500 đ/kg như gạo 64 dẻo, gạo thơm giống Đài Loan, gạo Hương lài.
Mặt hàng Bắc Ninh Nam Định Nha Trang Biên Hoà Long Xuyên
Thóc tẻ thường 2400 2300 2150 2100 2050
Gạo tẻ thường 4000 3800 3800 38000 3700
Nguồn tin: Vinanet ra ngày15 tháng 7 năm 2005
****************************
Tham khảo giá gạo bán lẻ tại một số tỉnh 14/7/2005
ĐVT: đ/kg
Giá chào bán gạo xuất khẩu trong tuần vẫn ổn định, nhưng so với đầu tháng thì có tăng 3 – 5 USD/tấn và gạo Việt nam vẫn thấp hơn gạo Thái Lan từ 14 – 24 USD/tấn, nên vẫn có khả năng cạnh tranh cao.
Nguồn tin: Vinanet ra ngày15 tháng 7 năm 2005
***************************
Giá chào bán gạo XK tháng 1 – 15/7/2005
ĐVT: USD/tấn
Ngày 1 4-15
5% tấm 240 245
10% tấm 238 240
15% tấm 232 235
25% tấm 227 230
Hiệp hội Lương thực Việt nam cho rằng: giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đang có xu hướng tăng và giá thu mua gạo thời gian tới sẽ tăng khi các doanh nghiệp tập trung hàng cho các hợp đồng đã ký. Hiện các doanh nghiệp Việt Nam đang tham gia hai đợt mở thầu của Philíppin với sản lượng gạo gọi thầu gần 300.000 tấn.
Sắp tới Hàn Quốc và Irắc mở thầu nhập khẩu gạo, trong đó lượng gạo mở thầu của Hàn Quốc khoảng 350.000-400.000 tấn và của Irắc là 150.000 tấn. Các nhà nhập khẩu châu Phi sẽ tham gia nhập khẩu gạo trở lại sau khi đã giải quyết hết lượng hàng tồn kho.
Trên thị trường lúa gạo hiện chỉ còn Thái Lan và Việt Nam có khả năng cung ứng, nhưng giá gạo Việt Nam đang ở mức cạnh tranh hơn so với giá gạo Thái Lan. Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có nhiều khả năng giành được cơ hội xuất khẩu gạo vào các thị trường trên.
Hiệp hội lương thực Việt Nam cũng đã có văn bản gửi Chính phủ, đề nghị xem xét điều chỉnh chỉ tiêu xuất khẩu gạo năm 2005
Nguồn tin: Vinanet ra ngày15 tháng 7 năm 2005
***************************
Dự báo thị trường nông, lâm sản Việt Nam đến năm 2010
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hiện nay sản lượng các mặt hàng nông, lâm sản của Việt Nam tiêu thụ trong nước bình quân 70%, xuất khẩu 30%. Vì vậy, thị trường trong nước vẫn là thị trường tiêu thụ nông, lâm sản chủ yếu. Trên thị trường nông sản thế giới, các nước Châu Á nhập khẩu khoảng 70% lượng nông sản xuất khẩu của Việt Nam. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa ra định hướng xuất khẩu tại một số thị trường lớn đến năm 2010.
Các mặt hàng có tỷ lệ tiêu thụ trong nước cao là sản phẩm chăn nuôi, đường, đậu tương (gần 100%); rau, quả (85-90%), gạo 80%. Các mặt hàng có tỷ lệ xuất khẩu cao là cà-phê, hạt điều, hồ tiêu (hơn 95%), cao-su 85%. Nước ta vẫn phải nhập khẩu 100% lúa mì, bột mì; khoảng 90% sữa, bông, dầu thực vật.
Dự kiến, đến năm 2010, dân số cả nước vượt mức 86 triệu người với thu nhập bình quân đạt 800 USD/người. Vì vậy, thị trường trong nước vẫn là thị trường tiêu thụ nông, lâm sản chủ yếu. Trên thị trường nông sản thế giới, các nước châu Á nhập khẩu khoảng 70% lượng nông sản xuất khẩu của Việt Nam. Vụ Kế hoạch - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa ra định hướng xuất khẩu tại một số thị trường lớn đến năm 2010.
Trung Quốc: Kim ngạch xuất khẩu sẽ tăng từ 400-500 triệu USD/năm hiện nay lên 700 - 800 triệu USD/năm, gồm các mặt hàng chủ yếu là rau quả, cao-su, hạt điều, tinh bột sắn.
Nhật Bản: Hiện nay, kim ngạch xuất khẩu của nước ta mới đạt khoảng 0,3-0,5% tổng kim ngạch nhập khẩu của Nhật Bản. Mỗi năm, Nhật Bản nhập khẩu khoảng 30 tỷ USD, gồm thịt các loại, rau quả, chè, cà-phê.
Khối ASEAN: Kim ngạch xuất khẩu của nước ta sang các quốc gia thuộc khối này không ổn định, dao động 400-900 triệu USD/năm, chủ yếu là sản phẩm gạo. Theo dự báo, Hiệp định AFTA sẽ tạo cơ hội để nước ta xuất khẩu cà-phê, gỗ, vật tư, thiết bị phục vụ công nghiệp chế biến.
Các nước EU: Kim ngạch xuất khẩu của nước ta hiện đạt 600 triệu USD/năm với các sản phẩm cà-phê, hạt điều, chè, hồ tiêu, rau quả chế biến, đồ gỗ. Thị hiếu tiêu dùng ở thị trường này thường hướng tới sản phẩm có bao bì đẹp, chất lượng cao.
Nga và khối Ðông Âu: Kim ngạch xuất khẩu đạt bình quân hơn 100 triệu USD với các mặt hàng rau quả, thịt, chè, hồ tiêu. Tuy nhiên, các doanh nghệp nước ta thường gặp khó khăn trong khâu thanh toán và thuế nhập khẩu cao.
Mỹ: là thị trường nhập khẩu lớn nhất thế giới với kim ngạch khoảng 1.400 tỷ USD, chiếm 17% tổng kim ngạch nhập khẩu của thế giới. Hiện nay, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm sản của nước ta mới đạt 0,4 - 0,5% kim ngạch nhập khẩu nông, lâm sản của Mỹ với các mặt hàng rau quả, đồ gỗ, đồ thủ công mỹ nghệ.
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 20 tháng 7 năm 2005
***************************
Sản lượng cà phê Việt Nam sụt giảm
Hiệp hội cà phê Việt Nam mới có phiên họp thường trực để tổng kết vụ mùa năm ngoái và chuẩn bị cho vụ mùa sắp tới. Sản lượng cà phê Việt Nam giảm dần trong 3 năm trở lại đây. Vụ 2004-2005 được 12,5 triệu bao, so với vụ năm 2003-2004 là 14 triệu bao, giảm gần 2 triệu bao. Vụ tới 2005-2006 bắt đầu từ tháng 10/2005 dự kiến từ 10-10,5 triệu bao, giảm khoảng 2 triệu bao.
Sản lượng cà phê giảm sẽ làm cà phê tăng giá nếu nhu cầu cà phê trên thế giới không thay đổi. Người nông dân đang gặp phải rất nhiều vấn đề: trước hết là tình hình nhân công có thể bị khan hiếm, tiền xăng dầu tăng cao do ảnh hưởng giá dầu thô thế giới. Kế đó là không ít vườn cà phê bị ảnh hưởng trong đợt hạn hán hồi tháng 3 vừa qua và nhiều khu vườn khác không được chăm sóc sau nhiều năm cà phê thế giới rớt giá.
Bên cạnh đó còn phải tính đến khả năng thời tiết diễn biến phức tạp trong vài tháng tới mà theo quy luật mỗi năm vùng cao nguyên phải chịu vài trận bão lớn. Cuối cùng là những biến động khó lường trên thị trường cà phê quốc tế phụ thuộc vào nhu cầu của các nhà máy chế biến và các tập đoàn cà phê lớn trên thế giới. Trong những ngày qua, giá cà phê robusta giao trong tháng 9 trên thị trường Luân đôn có chiều hướng giảm nhẹ.
Nguồn tin: Vinanet ra ngày15 tháng 7 năm 2005
***************************
Diễn biến thị trường chè kết thúc tuần 14/7/05

Hiện nay, hai thị trường xuất khẩu lớn nhất của ngành chè Việt Nam là Iraq và Trung Quốc đang bị sụt giảm từ 10,5 - 15%. Kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam từ đầu năm đến nay cũng chỉ đạt trên 24,5 triệu USD, giảm 22,3% về lượng và 5,7% về trị giá so với cùng kỳ. Cùng với khó khăn về thị trường xuất khẩu, giá chè trong nước cũng giảm từ 200-300 đ/kg.
Giá chè búp tươi loại 1 tại Lâm Đồng tuần qua dao động từ 2.300 - 2.800 đồng/kg, giảm khoảng 200 đồng/kg so với thời điểm cuối tháng trước.
Tham khảo giá chè tại thị trường Lâm Đồng ngày 14/7/05
Mặt hàng ĐVT Giá
Chè cành búp tươi (L1-thị trường Đà Lạt đ/kg 2.300 (-200)
Chè cành búp tươi (L1-Bảo Lộc) đ/kg 2.800 (-300)

Giá chè xuất khẩu tại thị trường Móng Cái ngày 14/7/05
Mặt hàng ĐVT Giá
Chè bồm NDT/tấn 5.800
Chè sơ chế NDT/tấn 12.000
Theo Bộ Thương mại, thị trường xuất khẩu chè của Việt Nam chưa thật sự ổn định, sản phẩm chè cấp thấp chiếm tỷ trọng lớn, chất lượng chè không cao và được bán dưới dạng nguyên liệu là chính. Bên cạnh đó, các chương trình quảng bá sản phẩm chè ở các thị trường xuất khẩu còn chưa đạt hiệu quả như mong muốn. Hiện nay, Đài Loan là thị trường xuất khẩu chè lớn của Việt Nam, tiếp đến là Nga, Trung Quốc và Iraq.
Tham khảo một số lô hàng chè xuất khẩu của Việt Nam trong tuần
Chủng loại Thị trường Mã GH Đơn giá (USD/kg) Lượng (kg) Cửa khẩu
Chè xanh Pakistan FOB 1,320 17.400 Hải Phòng
Chè xanh Pakistan CF 1,339 18.000 Hải Phòng
Chè đen Pakistan CFR 1,124 18.000 Hải Phòng
Chè đen Pakistan FOB 1,071 51.960 Hải Phòng
Chè xanh Pakistan FOB 1,220 20.020 Hải Phòng
Chè xanh HT-1 Pakistan CFR 1,540 38.150 Hải Phòng
Chè đen Pakistan CFR 1,285 22.000 Hải Phòng
Chè đen Syri FOB 1,275 20.000 Hải Phòng
Chè xanh Pakistan FOB 1,450 20.125 Hải Phòng
Chè đen OPA Bungari CIR 1,230 28.800 Hải Phòng
Chè xanh BT Pakistan CFR 1,405 17.204 Hải Phòng
Chè đen Đức CF 0,890 48.000 Hải Phòng
Chè đen Đài Loan CFR 1,168 50.355 Hải Phòng
Trà lài Ấn Độ CFR 2,000 17.000 Hải Phòng
Chè đen OP Pakistan CFR 1,200 18.000 Hải Phòng
Chè xanh Afganistan CFR 1,390 18.320 Hải Phòng
Chè đen BPS Nga FXW 0,780 44.000 Hải Phòng
Trà lài Đài Loan CANDF 2,601 15.000 Hải Phòng
Chè đen OP Pakistan CF 1,550 17.460 Hải Phòng
Chè xanh Thái Nguyên Trung Quốc DAF 1,203 20.000 Móng Cái
Chè xanh Pakistan FOB 1,650 15.420 Hải Phòng
Chè đen OPA Pakistan FOB 1,070 22.000 Hải Phòng
Chè đen BPS Ucraina CIF 0,932 22.000 Hải Phòng
Chè đen loại Pekoe Nga FOB 1,155 18.000 Hải Phòng
Chè đen Chilê CF 1,550 14.400 Hải Phòng
Chè đen Thổ Nhĩ Kỳ CFR 1,000 20.000 Hải Phòng
Chè nhài Đài Loan CFR 1,560 16.500 Hải Phòng
Chè xanh Pakistan CANDF 1,34 19.000 Hải Phòng
Chè đen OPA Thổ Nhĩ Kỳ CIF 1,209 43.000 Hải Phòng
Chè đen Singapore FOB 0,799 41.000 Hải Phòng
Chè đen Đài Loan CFR 0,772 36.069 Hải Phòng
Chè xanh Nhật Bản FOB 1,500 21.990 Hải Phòng
Chè xanh Đài Loan FOB 8,791 4.000 Hải Phòng
Nguồn tin: Vinanet ra ngày15 tháng 7 năm 2005
********************************
Giá một số loại quả bán buôn tại chợ Long Biên, Hà Nội ngày 15/07/2005
ĐVT: đ/kg
Mặt hàng Nguồn gốc Giá loại I Giá loại II Giá loại III
Đào Bắc Kinh MB 30000 25000 20000
Củ đậu MB 1200 1100 1000
Nhãn Hưng Yên MB 20000 15000 10000
Đào xanh MB 9000 7000 5000
Dưa vàng Tân Cương TQ 8000 7000 5000
Táo đường TQ 17000 14000 12000
Nhãn MN 6000 5000 4000
Chôm chôm MN 5000 4000 3000
Cam sành MN 30000 25000 20000
Dưa hấu đỏ MN 5000 4000 3000
Thanh long MN 5000 4000 2500
* Ghi chú: Phẩm cấp của các loại quả như sau:
- Xoài xanh: Quả to dài vỏ xanh
- Cam sành: Quả to tròn vỏ sần xanh
- Nhãn MN: Quả nhỏ hạt to
- Nho MN: Qủa nhỏ bắp xanh tím
- Táo đường: quả to tròn hồng có tem
- Quýt đường nhỏ: quả nhỏ chín đỏ - Dưa hấu đỏ: Quả to dài có kẻ mờ
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 15 tháng 7 năm 2005
****************************
Giá các loại rau tại một số chợ bán buôn tại Hà Nội ngày 15/07/2005
ĐVT: Đ/kg
Loại rau Long Biên Đền Lừ
Cải bắp 4000
Rau muống 1400 1300
Đậu cô ve 5500 6000
Bí xanh 2600 3200
Cà tím 3500 2800
Dưa chuột 2000 1600
Mùi tầu 9000 10000
Cải ngọt 3200 3000
Thực hiện theo dự án SUSPER
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 15 tháng 7 năm 2005
*****************************
Tham khảo giá gạo tại một số thị trường Châu á ngày 14/07/2005
Đơn vị tính: USD/tấn, FOB
Gạo Thái Lan Giá Gạo Việt Nam Giá
Gạo trắng 100% loại B 275 Gạo trắng 5%DP 239
5% 269 5% 238
10% 264 10% 235
15% 255 15% 219
25% 244 25% 212
35% 242 Gạo Ân độ
Gạo thơm 374 Gạo Basmati 850
Gạo PB 100% Sortexed 275 Gạo PR 106 PB 5% 290
Gạo tấm A1 Super 207 Gạo PR 106 25% 230
Gạo Pakistan Gạo 1001 25% 237
Gạo trắng 15% 252
20% 245
25% 243
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 15 tháng 7 năm 2005
****************************
Tham khảo giá gạo tại thị trường Châu Âu ngày 14/07/2005
Đơn vị tính: USD/tấn, C+F Rotterdam
Gạo Thái Lan Giá
Gạo tấm cao cấp loại 1(giao rời) 267
Gạo Loonzain 100% loại B (giao rời) 333
Gạo đồ Loonzain 100% sortex 340
Gạo trắng 100% loại B 375
Gạo tấm thơm A1 extra super 340
Gạo thơm Loozain 450
Gạo Mỹ, USD/100lb Giá
Gạo lức thường 2/4/75 13,35
Gạo lức đồ 1/4/88 13,95
Gạo Italy, euro/tấn,FCAVercelli Area, giao rời Giá
Gạo Indica 5% 320
Gạo hạt tròn 5% 320
Gạo Indica Pb 5% Sortex 400
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 15 tháng 7 năm 2005
***************************
Tham khảo giá gạo tại miền Nam nước Mỹ ngày 14/07/2005
Đơn vị tính: USD/100lb, FOB
Gạo thô hạt dài Giá Gạo hạt dài Giá
CIF NOLA 7,60 Fas Lake Charles 13,25
Arkansas 6,55 Arkansas 13,25
Louisiana 6,65 Louisiana 13,25
Texas 7,10 Texas 13,25
Mississippi 7,70 Mississippi 13,23
Missouri - Missouri 13,25
Laredo 8,45 Gạo Brewers
Dlvd barge terml 6,90 Arkansas 11,00
Thóc hạt vừa Louisiana 11,00
Arkansas 6,75 Texas 11,00
Louisiana - Mississippi 11,00
CIF NOLA 7,85 Missouri 11,00
Dlvd barge terml 7,10
Gạo lức hạt dài Gạo đồ
CIF NOLA 12,50 CIF NOLA 14,00
CIF Rotterdam 13,50 FOB Mill 13,00
Tại California
Gạo thô Calrose Giá Gạo Calrose Giá
California 7,00 California 14,00
exspout SAC 8,00 exspout SAC 15,00
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 15 tháng 7 năm 2005
****************************
Tham khảo giá ngô tại thị trường Chicago ngày 14/07/2005
Đơn vị tính: UScent/Bushel (1 tấn = 36,744 Bushel)
Giao kỳ hạn Giá đóng cửa Mức tăng giảm so hôm trước
7/05 245,25 +8
9/05 249,75 -0,75
12/05 260,75 -1
3/06 265,5 -1,75
5/06 270 +4,5
7/06 272 +3,5
9/06 261,75 +1,75
12/06 258,5 -2
7/07 270 0
12/07 259 0
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 15 tháng 7 năm 2005
**************************
Tham khảo giá đậu tương tại thị trường Chicago ngày 14/07/2005
Đơn vị tính: UScent/Bushel (1 tấn = 36,744 Bushel)
Giao kỳ hạn Giá đóng cửa Mức tăng giảm so hôm trước
7/05 723 +11,5
8/05 715,25 -4,75
9/05 719,5 -2,75
11/05 727 -4
1/06 727,5 -4
3/06 719,75 -5,25
5/06 707,5 +4,25
7/06 701 +3
8/06 692 +4
9/07 660 +5
11/06 654 +3
7/07 633 -10
11/07 633 0
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 15 tháng 7 năm 2005
**************************
Tham khảo giá hạt tiêu nhập khẩu của châu Âu ngày 14/07/2005
ĐVT: USD/tấn, CIF Rotterdam/Hamburg

Loại hạt tiêu Kỳ hạn giao Giá hôm nay
Sarawak White FAQ Giao ngay 2500
Sarawak White SHP 07-08/05 2450
Muntok White FAQ Giao ngay 2425
Muntok White SHP 07-08/05 2375
Sarawak Black SPEC Giao ngay 1575
Sarawak Black SHP 07-08/05 1525
Brazil Black GRD1 Giao ngay 1550
Brazil Black SHP 07-08/05 1450
India Black SHP 07-08/05 1700
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 15 tháng 7 năm 2005
******************************
Tham khảo giá đường hợp đồng số 14 tại Sở giao dịch New York (CSCE) ngày 14/07/2005
ĐVT:UScent/lb
Giao kỳ hạn Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa Mức tăng giảm so hôm trước
9/05 22,25 22,37 22,3 22,3 -0,02
11/05 20,84 20,84 20,81 20,81 -0,04
1/06 20,64 20,64 20,59 20,59 -0,05
3/06 20,65 20,67 20,64 20,64 -0,02
5/06 20,85 20,86 20,85 20,83 -0,02
7/06 21,05 21,05 21,05 21,05 0
9/06 21,2 21,24 21,24 21,24 -0,01
11/06 20,68 0 0 20,71 +0,01
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 15 tháng 7 năm 2005
******************************
Giá cao su TSR 20 tại Singapore ngày 14/07/2005
ĐVT: TSR 20 (UScent/kg)
Giao kỳ hạn Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
08/05 146 144,5 146
09/05 0 0 143,75
10/05 144,75 142 144,25
11/05 144,75 142,25 144,5
12/05 145 142,5 144,75
1-3/06 145,25 142,75 145
4-6/06 0 0 146,5
7-9/06 0 0 147,75
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 15 tháng 7 năm 2005
******************************
 
Trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia