Tìm kiếm nâng cao

Số truy cập:

Giá cả thị trường

  
Dạng tài liệu : Bài trích bản tin
Ngôn ngữ tài liệu : vie
Tên nguồn trích : Nông thôn đổi mới
Dữ liệu nguồn trích : 2005/Số 22/Bảo quản - Chế biến - Tiêu thụ
Đề mục : 06.61 Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ. Kinh tế theo vùng
Từ khoá : Giá cả thị trường
Nội dung:
GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

Thị trường hàng hóa trong nước ngày 25/5/2005
Giá phân bón tiếp tục tăng cao
Tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, giá phân urê tiếp tục tăng và hiện đã lên tới 4.750-4.800 đồng/kg, tăng khoảng 500 đồng/kg so với cuối tháng 4/2005.Giá phân urê Phú Mỹ phổ biến ở mức 4.850-4.950 đồng/kg, tăng 130-200 đồng/kg, phân DAP 5.500-5.600 đồng/kg, tăng 100-200 đồng/kg.
Giá phân bón thế giới tăng cao đã tác động mạnh tới giá phân bón trên thị trường Việt Nam. Phân urê Trung Quốc chào bán tại Việt Nam tăng thêm 15 USD/tấn, lên 315 USD/tấn (CIF), khoảng 5.340 đồng/kg (giao tại cảng Việt Nam, đã tính VAT, phí vận chuyển và phí ngân hàng).
Giá urê trong nước hiện vẫn thấp hơn giá nhập khẩu nên dự báo tới đây phân urê tại Việt Nam sẽ còn tăng giá hơn nữa.
Dưới đây là phân bón tại một số thị trường (VND/kg):
Mặt hàng Tại Hà Nội TP.Hồ Chí Minh Cần Thơ An Giang Vĩnh Long
Phân urê NK 4.700-4.800 4.800 4.700 4.700 5.000
Phân urê Việt Nam 4.820-4.850 4.720-4.750 4.500
Phân urê Trung Quốc 4.500
Phân urê Philippin 5.400 5.500
Phân NPK Loại 16-16-8 4.200-4.400 4.200 4.200-4.400
Loại 20-20-15 5.200-5.400 5.300 5.200-5.500
Vĩnh Long: giá nông sản tăng giảm không đều
Tại Vĩnh Long, giá nhiều loại nông sản như đỗ tương, vừng... đang giảm mạnh mặc dù mới bắt đầu vào vụ thu hoạch. Giá đỗ tương hiện ở mức 4.000 đồng/ kg, giảm trên 2.000 đồng/kg so với năm ngoái, vừng ở mức 9.000 - 9.500 đồng/kg, giảm 3.000 - 4.000 đồng/kg.
Trong khi đó, khoai lang lại đang trúng mùa, trúng giá. Hiện giá 60 kg khoai lang trắng là 85.000 đồng, tăng 20.000 đồng so với vụ trước, đạt mức giá cao nhất từ trước đến nay. Giá khoai loại 2 cũng lên đến 65.000 đồng/60kg. Riêng khoai tím giống của Nhật Bản ổn định ở mức 95.000 đồng/60kg. Với các mức giá trên, sau khi trừ hết chi phí, bình quân 1.000 m2 trồng khoai nông dân thu lãi 3,5 - 4 triệu đồng. Các loại dưa hấu quả dài (giống Hắc Mỹ Nhân) giá cũng ổn định từ 2.000 - 2.500 đồng/kg, sau khi trừ chi phí nông dân có lãi trên 2 triệu đồng/1.000 m2.
Ngoài ra, giá một số loại rau như hẹ, xà lách xoong, các loại cải...cũng tăng gấp 2 - 3 lần so với năm ngoái. Giá hẹ ở mức 140.000 đồng/100 kg, tăng 30.000 đồng. Năng suất hẹ đạt trung bình 3,5 - 4 tấn /1.000 m2, nông dân thu lãi 8 - 10 triệu đồng/ năm.
Sóc Trăng: Giá tôm giảm mạnh
Tại Sóc Trăng, giá tôm giống lẫn tôm nguyên liệu tuần qua giảm mạnh trong khi nông dân đang chuẩn bị kết thúc vụ thả nuôi tôm sú và chuyển sang vụ thu hoạch tôm nguyên liệu. Giá tôm sú giống dao động từ 30 - 35 đồng/con, giảm tới 50% so với cùng kỳ năm trước. Giá tôm nguyên liệu loại 20 con/kg cũng giảm từ 150.000 - 170.000 đồng/kg nửa tháng trước đây xuống còn 120-130.000 đồng/kg, loại 30 con/kg giảm mạnh từ 110.000-130.000 đồng/kg xuống còn 70-80.000 đồng/kg.
Giá tôm nguyên liệu giảm mạnh cùng với tình hình xuất khẩu tôm đông lạnh của các doanh nghiệp đang gặp khó khăn đã khiến nhiều hộ chuẩn bị thu hoạch tôm chựng lại chờ giá lên.
Nguồn: Theo Thông tấn xã Việt Nam ra ngày 26 tháng 5 năm 2005.
****************************
Diễn biến thị trường cà phê trong và ngoài nước tuần từ 16-20/5/2005
Thị trường thế giới
Tuần qua, giá cà phê các loại trên thị trường thế giới diễn biến theo các xu hướng trái ngược nhau do tác động bởi những nhân tố khác nhau.
Kết thúc tuần giao dịch (20/5/05), giá cà phê Arabica trên thị trường kỳ hạn NewYork giao tháng 7/05 đạt 2.600 USD/tấn, giảm 100 USD so với một tuần trước đó. Nguyên nhân chính khiến giá cà phê Arabica giảm giá là do nguồn cung của Braxin vẫn dồi dào và nước này chuẩn bị bước vào vụ thu hoạch mới.
Trong khi đó, tại London, giá cà phê Robusta kỳ hạn tháng 7/05 đạt 1.136 USD/tấn, tăng 2 USD/tấn so với cuối tuần trước và tăng 23 USD so với 1.113 USD/tấn hồi đầu tuần. Nguồn cung cà phê Robusta tại Việt Nam hạn chế là nhân tố chính khiến giá tăng đôi chút trên thị trường thế giới trong thời gian gần đây.
Thị trường trong nước
Mặc dù tại Tây Nguyên đã xuất hiện những cơn mưa đầu mùa nhưng tình hình khô hạn vẫn chưa chấm dứt, lượng cà phê trong nước cũng đã cạn kiệt do đang ở thời điểm cuối vụ. Điều này đã khiến giá cà phê liên tục tăng.
Ngày 18/5, giá cà phê nhân xô vối mua vào ở Đắk Lắk và Lâm Đồng đã vượt ngưỡng 16.000 đồng/kg, mức cao nhất trong vòng 5 năm qua. Ngày 20/5/05, giá thu mua cà phê nhân xô vối là 16.200 đồng/kg, tăng 1.200 đồng/kg so với cuối tháng 4-2005. Giá xuất khẩu cà phê robusta loại 2 tỉ lệ hạt đen vỡ 5% đạt 1.030 USD/tấn, tăng 30 USD/tấn so với cuối tuần trước và hồi đầu tháng.
Theo đánh giá của giới kinh doanh cà phê, mức giá mua vào khoảng 1.022 USD/tấn vẫn bảo đảm bán ra có lời, không phải nhập khẩu cà phê như lo ngại của một vài doanh nghiệp sản xuất cà phê bột. Hiện nhu cầu tiêu thụ cà phê nhân để sản xuất cà phê bột trong nước chỉ khoảng 50.000 tấn nên nguyên liệu trong nước vẫn đủ cung ứng. Ông Văn Thành Huy - chủ tịch Hiệp hội Cà phê ca cao Việt Nam cho biết, giá cà phê sẽ theo hướng tăng bền vững, khó có khả năng doanh nghiệp trong nước nhập khẩu cà phê từ các nước trong khu vực để chế biến xuất khẩu, vì giá cà phê xuất khẩu của các nước như Indonesia, Thái Lan, Malaysia... cũng ngang giá cà phê xuất khẩu của Việt Nam.
Nhận định
Với dự kiến sản lượng cà phê của Brazil sẽ tiếp tục giảm do miền Nam nước này đang bước vào mùa đông nên cà phê của nước này sẽ bị ảnh hưởng sương muối, giá cà phê trên thị trường thế giới sẽ tăng ở mức ổn định chứ không lên xuống thất thường như thời gian vừa qua.
Tại thị trường trong nước, cà phê dự trữ trong dân không còn nhiều, và nạn hán hán ở khu vực Tây Nguyên đã làm giảm đáng kể sản lượng cà phê niên vụ 2005-2006, vì thế từ nay đến cuối năm giá cà phê sẽ còn tăng cao. Thậm chí, một số thương nhân còn cho rằng giá có thể đạt tới ngưỡng 20.000 đồng/kg hoặc hơn.
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 26 tháng 5 năm 2005
***************************
Dự báo giá mặt hàng trọng yếu trong tháng 6 sẽ giảm
Tổ điều hành thị trường trong nước sáng 24.5 đưa ra dự báo: Hầu hết giá 10 mặt hàng trọng yếu sẽ ổn định và giảm so với tháng 5 và chỉ số giá tiêu dùng tháng 6 sẽ chỉ dao động ở mức 0,1%.
Theo đánh giá của Bộ NN&PTNT, sản lượng đường vụ 2004/2005 sẽ đạt từ 1,05 - 1,08 triệu tấn, cộng tồn kho 290.000 tấn, nhu cầu tiêu thụ từ nay đến tháng 10.2005 vào khoảng 450.000 tấn, như vậy sẽ thiếu 150.000 tấn. Đây là cơ hội khiến giá đường bán lẻ tăng vọt lên 7.500 - 8.500 đ/kg trong thời gian qua. Tuy nhiên, Bộ Thương mại vẫn cam kết sẽ có biện pháp điều chỉnh hợp lý đảm bảo nguồn cung và dự báo giá đường sẽ ổn định dù tháng 6 sẽ tiếp tục nắng nóng. Đối với phân bón, Bộ Thương mại cho rằng mức giá bán lẻ trong nước chỉ tăng từ 200 – 300 đ/kg và đang dao động ở mức trên dưới 5.000 đ/kg.
Giá thực phẩm được dự đoán sẽ giảm khá mạnh (hiện tại thịt lợn đã giảm từ 1.000 - 1.500 đ/kg); hải sản xuất khẩu tụt giá liên tục như cá tra và ba sa giảm tới 50%, tôm sú cũng giảm tới 30 - 40% so với cùng kỳ. Tuy nhiên, hiện nay nhóm thực phẩm phục vụ trực tiếp đời sống chưa có dấu hiệu giảm. Nhóm các mặt hàng nguyên, nhiên vật liệu như xăng dầu, sắt thép, ximăng..., theo Tổ điều hành, cũng sẽ ổn định hoặc giảm trong tháng 6 (sắt thép sẽ chỉ ở mức 7.500đ/kg so với 7.700 - 7.900 đ/kg hiện nay).
Nguồn: Theo Báo Thương mại, ra ngày 26 tháng 5 năm 2005.
***************************
Giá hạt điều xuất khẩu tăng mạnh

Theo Bộ NN-PTNT, tuần qua, giá hạt điều xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam tăng trung bình 6% so với cuối năm 2004. Hiện giá xuất 1 tấn điều đã lên tới 5.200-5.300 USD, thậm chí có doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường Mỹ với giá ký hợp đồng lên tới hơn 6.000 USD/tấn. Ngoài ra, các đơn hàng xuất khẩu điều sang các thị trường khác đều đạt mức giá cao. Đơn hàng xuất sang Hà Lan đạt từ 5.300-5.700 USD/tấn, xuất sang Nga đạt 5.600-5.800 USD/tấn, Australia 5.000-5.690 USD/tấn.
Trong nước, giá hạt điều tươi cũng đang ở mức cao nhất kể từ năm 1999 đến nay. Tại các vùng nguyên liệu, giá 1kg hạt điều tươi khoảng 14.000-15.000 đồng, cao hơn khoảng 5.000 đồng so với cùng kỳ năm 2004. Giá hạt điều thô nhập kho lên tới 17.500 đến 18.000 đồng/kg.
Theo một nguồn tin từ Bộ Thương mại, giá hạt điều tăng mạnh là do hạn hán đang diễn ra trầm trọng tại các vùng trồng điều khiến sản lượng điều trong năm nay giảm khoảng 50.000 tấn, chỉ đạt 350.000 tấn so với mức nhận định từ đầu vụ là 400.000 tấn. Thêm vào đó, nhiều nhà máy mở rộng sản xuất, cùng với sự tham gia của một số nhà máy chế biến hạt điều mới ra đời làm cho nguồn cung điều càng tăng, đẩy giá điều tăng vọt.
Để có nguồn nguyên liệu ổn định cho xuất khẩu, nhiều DN đã liên kết với các địa phương mở rộng diện tích trồng điều, thay thế các vườn điều giống cũ bằng các giống mới cao sản, có khả năng chịu hạn, thích nghi với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của các địa phương nhằm từng bước hình thành vùng chuyên canh điều. Hiện nay, các giống điều mới có khả năng chịu hạn cao, năng suất lớn, ít tốn công chăm sóc nên việc phát triển điều giống mới đang là hướng chuyển dịch của các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Hiệp hội Cây điều Việt Nam cho biết, từ đầu năm đến nay, Việt Nam đã xuất khẩu trên 23.000 tấn hạt điều, đạt kim ngạch 113 triệu USD, tăng 37% so với cùng kỳ năm ngoái, chủ yếu nhờ giá điều xuất khẩu tăng. Năm nay, Việt Nam phấn đấu đạt kim ngạch 450 triệu USD từ xuất khẩu hạt điều.
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 26 tháng 5 năm 2005.
***************************
Giá một số loại quả bán buôn tại chợ Long Biên, Hà Nội ngày 26/05/2005
ĐVT: đ/kg

Mặt hàng Nguồn gốc Giá loại I Giá loại II Giá loại III
Đào SaPa MB 5000 4000 3000
Vải lai MB 15000 10000 7000
Mận cơm MB 6000 5000 4500
Mận hậu MB 4500 3500 2000
Nhãn MN 8000 7000 6000
Dưa vàng Tân Cương TQ 18000
15000 10000
Lê TQ 10000 9000 8000
Táo TQ 7000 6000 5000
Táo đường TQ 16000 14000 12000
Nho MN 16000 13000 10000
Chôm chôm MN 7000 6000 5000
Cam sành MN 20000 16000 13000
Dưa hấu đỏ MN 5000 4000 3000
Xoài xanh MN 6000 5000 3500
Măng cụt MN 25000 18000 15000

Ghi chú: Phẩm cấp của các loại quả như sau:
- Xoài xanh: Quả to dài vỏ xanh
- Cam sành: Quả to tròn vỏ sần xanh
- Nhãn MN: Quả nhỏ hạt to
- Lê TQ: Qủa to tròn trắng
- Nho MN: Qủa nhỏ bắp xanh tím
- Táo TQ: Qủa to và nhỏ, tròn đỏ
- Táo đường: quả to tròn hồng có tem
- Quýt chum TQ: Qủa to tròn chum đỏ
- Quýt đường nhỏ: quả nhỏ chín đỏ - Dưa hấu đỏ: Quả to dài có kẻ mờ
- Mận: Quả nhỏ vỏ xanh vàng
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 26 tháng 5 năm 2005.
***************************
Tham khảo giá gạo tại một số thị trường Châu á ngày 25/05/2005
Đơn vị tính: USD/tấn, FOB

Gạo Thái Lan Giá Gạo Việt Nam Giá
Gạo trắng 100% loại B 296 Gạo trắng 5%DP 250
5% 288 5% 249
10% 285 10% 245
15% 273 15% 240
25% 261 25% 237
35% 259 Gạo Ân độ
Gạo thơm 402 Gạo Basmati 850
Gạo PB 100% Sortexed 292 Gạo PR 106 PB 5% 290
Gạo tấm A1 Super 219 Gạo PR 106 25% 242
Gạo Pakistan Gạo 1001 25% 237
Gạo trắng 15% 240
20% 237
25% 235

Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 26 tháng 5 năm 2005.
**************************
Tham khảo giá gạo tại thị trường Châu Âu ngày 25/05/2005
Đơn vị tính: USD/tấn, C+F Rotterdam
Gạo Thái Lan Giá
Gạo tấm cao cấp loại 1(giao rời) 270
Gạo Loonzain 100% loại B (giao rời) 350
Gạo đồ Loonzain 100% sortex 361
Gạo trắng 100% loại B 395
Gạo tấm thơm A1 extra super 360
Gạo thơm Loozain 495
Gạo Mỹ, USD/100lb Giá
Gạo lức thường 2/4/75 13,75
Gạo lức đồ 1/4/88 14,25
Gạo Italy, euro/tấn,FCAVercelli Area, giao rời Giá
Gạo Indica 5% 300
Gạo hạt tròn 5% 310
Gạo Indica Pb 5% Sortex 330
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 26 tháng 5 năm 2005.
*************************
Giá cao su RSS3 tại sở giao dịch hàng hoá nông sản Thái Lan (AFET) ngày 26/05/2005
Đvt: baht/kg

Giao kỳ hạn Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
7/05 54,8 54,9 54,8 54,9
8/05 53,5 53,5 53,5 53,5
9/05 52,5 52,7 52,5 52,7
10/05 52 52,2 51,9 52,2
11/05 51,7 51,9 51,7 51,8
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 26 tháng 5 năm 2005.
***************************
Tham khảo giá đậu tương tại thị trường Tokyo, Nhật Bản ngày 26/05/2005
Đơn vị tính: Yên/tấn
Giao kỳ hạn Phiên sáng Phiên chiều Giá đóng cửa
Lần 2 Lần3 Lần 1 Lần 2
6/05 34070 34200 34240 34290 34290
8/05 34350 34220 34100 34100 34100
10/05 35020 34900 34740 34740 34740
12/05 35180 34930 34940 34940 34940
2/06 35610 35410 35420 35430 35430
4/06 35990 35920 35890 36000 36000
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 26 tháng 5 năm 2005.
****************************
Tham khảo giá cà phê Robusta tại Sở giao dịch Tokyo (TGE) ngày 26/05/2005
Đơn vị tính: Yên/100kg
Giao kỳ hạn Phiên sáng Phiên chiều Giá đóng cửa
Lần1 Lần 2 Lần 1 Lần 2 Lần 3
7-05 13540 13550 13550 13550 13460 13460
9-05 13510 13320 13350 13350 13260 13260
11-05 13540 13500 13370 13370 13250 13250
1-06 13690 13440 13330 13400 13280 13280
3-06 13960 13770 13570 13580 13520 13520
5-06 13800 13610 13500 13580 13370 13370
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 26 tháng 5 năm 2005.
***************************
Tham khảo giá đường thô tại Sở giao dịch Tokyo (TGE) ngày 26/05/2005.
Đơn vị tính: Yên/tấn
Giao kỳ hạn Phiên sáng Phiên chiều Giá đóng cửa
Lần1 Lần 2 Lần 1 Lần 2 Lần 3
7/05 25770 25770 25780 25360 25540 25540
9/05 25230 25270 25270 25310 25270 25270
11/05 25440 25510 25540 25540 25550 25550
1/06 25420 25560 25400 25420 25420 25420
3/06 24850 24770 24780 24810 24850 24850
5/06 25030 24990 25000 25030 25030 25030
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 26 tháng 5 năm 2005.
***************************
 
Trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia