Tìm kiếm nâng cao

Số truy cập:

Giá cả thị trường

  
Dạng tài liệu :
Ngôn ngữ tài liệu : eng
Tên nguồn trích : Nông thôn đổi mới
Dữ liệu nguồn trích : 2005/Số 11/Bảo quản - Chế biến -Tiêu thụ
Đề mục :
Từ khoá : Giá cả thị trường
Nội dung:
Thị trường hàng hóa trong nước tuần qua từ 07/03 đến 13/03/2005
Giá thực phẩm đã giảm
Tuần này giá nhiều mặt hàng thực phẩm tại một số tỉnh, thành phố đã giảm khá mạnh. Tại chợ Bưởi (quận Tây Hồ, Hà Nội), giá thịt lợn giảm bình quân từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng/kg. Hiện giá 1kg thịt lợn thăn ở mức 40.000 đồng, thịt nạc vai 35.000 đồng, thịt lợn nách 30.000 đồng, chân giò 30.000 đồng.
Tương tự, giá một kg thịt bò bắp cũng giảm từ 5.000 đồng đến 7.000 đồng và đứng ở mức 70.000 đồng. Giá thủy, hải sản các loại bình quân cũng giảm từ 2.000 đồng đến 3.000 đồng. Giá 1 kg cá trắm loại trên 1kg đứng ở mức 20.000 đồng đến 22.000 đồng, tôm tươi loại to có giá 70.000 đồng, tôm loại nhỏ có giá từ 40.000 đến 45.000 đồng.
Tại thành phố Lào Cai, giá thịt lợn mông giảm 5.000 đồng/kg, hiện đứng ở mức 35.000 đồng/kg, thịt gà ta giảm 9.000 đồng/kg, đứng ở mức 36.000 đồng/kg, gà công nghiệp giảm 3.000 đồng/kg, hiện đứng ở mức 32.000 đồng/kg. Tại Sa Pa, thịt lợn mông giảm tới 15.000 đồng, đứng ở mức 35.000 đồng/kg, thịt lợn hơi giảm 2.000 đồng/kg, đứng ở mức 18.000 đồng/kg, thịt gà ta giảm 7.000 đồng/kg, đứng ở mức 38.000 đồng/kg và thịt bò đùi giảm 5.000 đồng/kg, đứng ở mức 65.000 đồng/kg. giá các loại cá cũng giảm từ 2.000 - 3.000 đồng/kg.
Theo giới kinh doanh, giá nhiều mặt hàng thực phẩm và thủy, hải sản giảm là do nhiều người tiêu dùng đã quay sang sử dụng thịt và trứng gia cầm đã qua kiểm dịch. Thêm vào đó là do thời tiết ấm hơn, lượng hàng đổ về chợ cũng tăng lên và nhu cầu người mua lại giảm đi.
Thóc gạo cũng giảm giá
Tuần qua, các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long ( ĐBSCL) đang vào mùa thu hoạch rộ lúa Đông Xuân nên giá thóc gạo tại một số tỉnh đã giảm xuống so với đầu tuần trước. Tại Trà Vinh, giá thóc bán ra giảm 150 đồng/kg và đứng ở mức 2.400 đồng/kg, Đồng Tháp giá thóc giảm 150 - 200 đồng/kg và đứng ở mức 2.150 - 2.200 đồng/kg. ở các tỉnh khác, giá thóc phổ biến ở mức 2.300 - 2.400 đồng/kg, thóc tốt được giá cao hơn chút ít, vào khoảng 2.500 - 2.600 đồng/kg.
Tại Cần Thơ, giá gạo lức và gạo thành phẩm xuất khẩu tiếp tục giảm 100 đồng/kg. Gạo lức mới, gạo thành phẩm 20% và 10% tấm hiện ở các mức giá tương ứng 3.050-3.070 đồng/kg, 3.450 đồng/kg và 3.500-3.550 đồng/kg. Riêng Đồng Tháp, giá gạo nguyên liệu giảm 10 - 20 đồng/kg, nhưng các loại gạo thành phẩm lại tăng 10 - 80 đồng/kg. Các tỉnh khác, giá gạo thường phổ biến ở mức 3.400 - 3.800 đồng/kg, gạo ngon 4.000-4.800 đồng/kg.
Trong khi ở các tỉnh vùng Đồng bằng Sông Cửu Long giá thóc gạo giảm thì tại các tỉnh phía Bắc, do đang trong thời kỳ giáp hạt nên giá thóc gạo vẫn đứng vững ở mức cao. Thóc tẻ thường đứng ở mức 2.600-2.800 đồng/kg và gạo tẻ thường 4.000-4.800 đồng/kg.
Giá cà phê lại tăng
Giá thu mua cà phê trong nước vẫn tiếp tục tăng cao. Tại Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đồng Nai, cà phê loại I được mua vào với giá 10.800-11.300 đồng/kg, loại xô 10.000-10.500 đồng/kg, tăng 300-400 đồng/kg so với tuần trước. Giá cà phê thế giới tăng lên cùng với cung cà phê xuất khẩu cho vụ tới giảm do hạn hán kéo dài ở Tây Nguyên khiến nguồn cung cà phê giảm mạnh là nguyên nhân chủ yếu đẩy giá cà phê thu mua trong nước tăng mạnh.
Cà phê vối (robusta) loại 1 của Việt Nam xuất khẩu tuần qua đạt mức trung bình 761 USD/tấn và robusta loại 2 đạt 712 USD/tấn.
Giá mía đường đứng ở mức cao
Hiện nay, các nhà máy đường ở miền Bắc và miền Trung thu mua mía cây loại 10 chữ đường trung bình khoảng 200.000 đến 220.000 đồng/tấn trong khi giá thu mua ở miền Nam là 220.000 - 300.000 đồng/tấn. Giá thành mía cây nguyên liệu trong cả nước nói chung đứng ở mức 155.000 đến 160.000 đồng/tấn. So với giá thành sản xuất, người trồng mía miền Bắc và Trung được lãi khoảng 35% còn miền Nam lãi 50%.
Các chuyên gia ngành mía đường nhận định, tới đây giá đường trong cả nước có thể vẫn vững ở mức cao. Giá bán buôn tại các nhà máy đường ở miền Bắc khoảng 5.600 - 5.800 đồng/kg, miền Trung 5.700 - 5.900 đồng/kg và miền Nam 5.800 - 6.100 đồng/kg.
Sắn được giá
Từ đầu tháng 2 đến nay, bà con nông dân trồng sắn ở Bình Thuận rất phấn khởi bởi sắn được giá. Hiện giá 1 tấn sắn khô lên tới 1.700.000 đồng, tăng từ 600.000 đến 700.000 đồng/tấn so với trước Tết Nguyên đán.
Do sắn được giá nên theo tính toán của các hộ nông dân mùa sắn năm nay họ có thể có thu nhập gần gấp đôi so với năm ngoái. Nhiều hộ trồng sắn "trúng" lớn nhờ các tư thương mua trọn gói cả cây, cho lợi nhuận từ chục triệu đến vài trăm triệu đồng, thậm chí người đi mót sắn mỗi ngày cũng kiếm được 50.000 đồng.
Sắn được giá khiến các tư thương "chạy đua" thu mua nguyên liệu cung cấp cho các Nhà máy tạo nên một không khí sôi động chưa từng thấy. Tại huyện Hàm Thuận Nam, nhiều tư thương hối hả đặt cọc tiền, sẵn sàng đến tận những rẫy sắn xa xôi nhất thu sản phẩm. Anh Tuấn, một chủ vựa thu mua và chế biến sắn ở Tân Lập - Hàm Thuận Nam, cho biết cơ sở của anh thường trực 10 nhân công, mỗi ngày sơ chế từ 3 -5 tấn khoai mì. Anh đã tung "người" thu mua sắn khắp trong tỉnh nhưng vẫn không đủ hàng cung cấp cho các nhà máy chế biến.
Hiện nay, giống khoai mì KM94 vẫn là loại giống chủ lực, năng suất cao, ít xơ và nhiều bột, được nông dân ưa chuộng nhất.
Giá phân bón tăng nhẹ
Giá phân bón trên thị trường trong nước đang tăng nhẹ từ 100 - 250 đồng/kg, tùy loại. Giá phân urê dao động từ 4.000 đến 4.100 đồng/kg. Giá phân urê Phú Mỹ được điều chỉnh lên 3.950 đồng/kg, tăng 250 đồng/kg so với cuối tháng 1. Giá bán lẻ phân bón ở một số tỉnh ĐBSCL cũng tăng vừa phải. Tại Đồng Tháp, giá phân urê tăng 50 đồng/kg lên 4.100 đồng/kg; phân urê Trung Quốc là 4.250 đồng/kg. Tại Cần Thơ, phân urê TQ 4.500 đồng/kg, phân DAP 5.300 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg.
Hạt điều tăng giá gấp đôi
Hạt điều của Bình Dương hiện đang có giá rất cao. 1 kg hạt điều thô được bán phổ biến trên thị trường là 17.000 đồng/kg, tăng gấp đôi so với năm trước. Giá hạt điều tăng chủ yếu là do thị trường tiêu thụ điều trên địa bàn tỉnh ổn định, sản lượng điều trong tỉnh vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của các doanh nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu, đồng thời giá hạt điều nhân xuất khẩu cũng đang ở mức cao 5.000-6.000 USD/tấn.
Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương, hiện nay toàn tỉnh có hơn 11.000 ha cây điều, riêng diện tích cây điều cho thu hoạch đạt hơn 10.000 ha. Dự đoán năm nay tỉnh sẽ sản xuất được trên 6.000 tấn hạt điều, đạt năng suất cao nhất từ trước đến nay.
Phan Thiết được mùa nam cá cơm
Từ cuối tháng 1/2005 đến nay, bà con ngư dân trên địa bàn thành phố Phan Thiết thắng lớn vì được mùa nam cá cơm với sản lượng khai thác trên 700 tấn cá, tập trung chủ yếu là phường Mũi Né - Phan Thiết. Đây là mùa cá cơm dài nhất so với mọi năm, kéo dài hơn 1 tháng.
Theo bà con ngư dân phường Mũi Né, mùa cá cơm này, bình quân mỗi ghe pha xúc được khoảng125.000 kg (trung bình 500 giỏ/ghe). Giá bán tùy thuộc vào chất lượng tươi của cá. Cụ thể với cá cơm tươi, chủ ghe sẽ bán cho các cơ sở đầu nậu làm cá cơm hấp phơi khô xuất khẩu với giá 140.000 đồng/giỏ; loại cá không tươi sẽ bán cho các cơ sở chế biến nước mắm với giá 80.000 - 90.000 đồng/giỏ. Với mức giá bán này, tính ra trong vụ cá nam, 70 ghe thuyền đánh bắt cá cơm ở Bình Thuận đã giải quyết được việc làm cho gần 250 lao động với thu nhập bình quân từ 700.000 - 1.000.000 đồng/người/chuyến. So với nghề đánh bắt giã cào, nguồn thu nhập từ pha xúc cá cơm cao hơn gấp 10 lần.
Giá bán lẻ phân bón tại thị trấn Văn Điển - Hà Nội ngày 11/3/05
ĐVT: đ/kg
Urê Trung Quốc 4.500 (+200)
Urê rời 4.350 (+150)
SA Hàn Quốc 2.700
Kali Trung Quốc 3.650
Kali Nga 3.700
DAP Mỹ 5.200
DAP Trung Quốc 5.050
NPK Hàn Quốc 4.300
Lân Lâm Thao 1.300
Lân Văn Điển 1.250
Nguồn: Thị trường giá cả ngày 14 tháng 3 năm 2005.
*********************************
Tình hình sản xuất đường trong cả nước niên vụ 2004/05
Theo thông tin từ Hiệp hội Mía đường Việt Nam, hết tháng 2/2005, cả nước có 43 nhà máy đường bước vào vụ sản xuất, ép 7,5 triệu tấn mía cây, sản xuất 734.800 tấn đường ^(tăng 22,2% so với vụ trước). Dự kiến, đến tháng 3/2005, cả nước sẽ ép khoảng 1,2 triệu tấn mía cây, sản xuất thêm 120 ngàn tấn đường công nghiệp và khoảng 30.000 tấn đường thủ công.
Hiện nay, giá đường tăng nhẹ so với tháng 2, tăng 200-300 đ/kg. Nguyên nhân là giá đường thế giới có tăng (giá đường tại Luân Đôn vào tháng 2/2005 là 215,17 USD/T) và không còn đường tồn kho như những năm trước. Dự kiến giá đường sẽ còn tăng đến tháng 3, tháng 4/2005. Tại nhiều địa phương, giá mía nguyên liệu tăng nên việc thu mua khá sôi động. Tại Bến Tre, việc thu mua mía nguyên liệu đang có sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà máy, dẫn đến giá mía nguyên liệu tăng đến 290.000 đ/tấn(sau Tết giá mía là 240.000 đ/tấn).
Tại Sóc Trăng, đến cuối tháng 2/2005, toàn tỉnh đã thu hoạch 60% diện tích mía với giá 220-250 đ/kg, cao hơn đầu vụ 30-50 đ/kg và cao hơn năm 2004 gần 100 đ/kg.
Tại Long An giá mua mía đạt kỷ lục 395.000 đ/tấn. Đây là giá mua cao nhất trong vòng 10 năm trở lại đây. Giải thích về vấn đề này, giám đốc nhà máy đường Nagarjuna cho biết, ngoài việc nâng giá để không những bảo toàn vùng nguyên liệu không bị "cắn xé", mà còn chia xẻ thêm với nông dân trong việc đốn chặt, vận chuyển vì các khoản chi phí này tại địa phương đang tăng 10-15% so với thời điểm tháng 12/2004. Được biết, công đốn chặt 45.000 đ/tấn, vận chuyển 20.000 đ/tấn.
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 14 tháng 3 năm 2005
*************************
Tham khảo giá gạo tại một số thị trường Châu Á ngày 11/03/2005
Đơn vị tính: USD/tấn, FOB
Gạo Thái Lan Giá Gạo Việt Nam Giá
Gạo trắng 100% loại B 297 Gạo trắng 5%DP 262
5% 291 5% 261
10% 289 10% 259
15% 283 15% 256
25% 268 25% 252
35% 266 Gạo Ân độ
Gạo thơm 428 Gạo Basmati 850
Gạo PB 100% Sortexed 296 Gạo PR 106 PB 5% 295
Gạo tấm A1 Super 232 Gạo PR 106 25% 238
Gạo Pakistan Gạo 1001 25% 245
Gạo trắng 15% 257
20% 250
25% 248
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 14 tháng 3 năm 2005
*******************************
Dự kiến sẽ xuất khẩu 120.000 tấn chè trong năm 2010
- Dự báo mới đây của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa ra, ước tính đến năm 2005 diệntích chè Việt Nam đạt 125.000 ha, sản lượng 577.000 tấn chè búp tươi. ^Năm 2010 diện tích dự kiến đạt mức 150.000 ha, sản lượng khoảng870.000 tấn, xuất khẩu dự báo đạt 120.000 tấn, trị giá 200 triệu USD.
Dự báo trong vòng 3-5 năm tới lượng chè gói tiêu thụ trên thị trường Nga sẽ chiếm 30-35% tổng lượng chè tiêu thụ hàng năm, tăng khoảng 20-30% so với mức hiện nay. Mỹ cũng là thị trường tiêu thụ chè lớn thứ 8 với cơ cấu chè đen chiếm tới 84%. Còn lại khoảng 65% lượng chè chế biến dưới dạng tinh chế, các sản phẩm đặc sản phục vụ nhu cầu nội địa.
Để đạt được mức tăng trưởng này, ngành nông nghiệp cho rằng, cần đầu tư thêm khoảng 90-100 cơ sở chế biến chè, mỗi cơ sở công suất chuẩn 12 tấn búp tươi/ngày. Năm 2004 vừa qua, kim ngạch xuất khẩu chè đã đạt 100 triệu USD.
Nguồn: Báo Doanh nghiệp ra ngày 14 tháng 3 năm 2005.
*************************
Tham khảo giá gạo tại thị trường Châu Âu ngày 11/03/2005
Đơn vị tính: USD/tấn, C+F Rotterdam
Gạo Thái Lan Giá
Gạo tấm cao cấp loại 1(giao rời) 273
Gạo Loonzain 100% loại B (giao rời) 345
Gạo đồ Loonzain 100% sortex 353
Gạo trắng 100% loại B 384
Gạo tấm thơm A1 extra super 363
Gạo thơm Loozain 490
Gạo Mỹ, USD/100lb Giá
Gạo lức thường 2/4/75 14,25
Gạo lức đồ 1/4/88 14,75
Gạo Italy, euro/tấn,FCAVercelli Area, giao rời Giá
Gạo Indica 5% 300
Gạo hạt tròn 5% 310
Gạo Indica Pb 5% Sortex 330
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 14 tháng 3 năm 2005
****************************
Tham khảo giá đường hợp đồng số 11 tại Sở giao dịch New York (CSCE) ngày 11/03/2005.
Đơn vị tính:UScent/lb(1lb = 0,454 kg)
Giao kỳ hạn Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa Mức tăng giảm so hôm trước
5/05 9,01 9,19 9,01 9,17 0,2
7/05 9,16 9,3 9,16 9,29 0,16
10/05 9,23 9,36 9,23 9,35 0,14
3/06 9,12 9,24 9,12 9,24 0,14
5/06 9 9,13 9 9,13 0,14
7/06 8,86 9 8,91 9 0,13
10/06 8,87 9,01 8,89 9,03 0,17
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 14 tháng 3 năm 2005
******************************
Tham khảo giá hạt tiêu nhập khẩu của châu Âu ngày 11/03/2005
Đơn vị tính: USD/tấn, CIF Rotterdam/Hamburg
Loại hạt tiêu Kỳ hạn giao Giá hôm nay
Sarawak White FAQ Giao ngay 2600
Sarawak White SHP 03-04/05 2500
Muntok White FAQ Giao ngay 2500
Muntok White SHP 03-04/05 2450
Sarawak Black SPEC Giao ngay 1550
Sarawak Black SHP 03-04/05 1500
Brazil Black GRD1 Giao ngay 1525
Brazil Black SHP 03-04/05 1450
India Black SHP 03-04/05 1750

Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 14 tháng 3 năm 2005
****************************
Tham khảo giá cà phê Arabica tại Sở giao dịch Tokyo (TGE) ngày 11/03/2005
Đơn vị tính: Yên/69kg
Giao kỳ hạn Phiên sáng Phiên chiều Giá đóng cửa
Lần1 Lần 2 Lần 1 Lần 2
3-05 20520 20540 20790 20670 20640
5-05 22110 22110 22110 22110 22110
7-05 22660 22660 22660 22660 22660
9-05 22930 22930 22930 22930 22930
11-05 23240 23240 23240 23240 23240
1-06 23590 23590 23590 23590 23590
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 14 tháng 3 năm 2005
****************************
Tham khảo giá chè tại phiên đấu thầu Calcutta, ấn Độ ngày 11/03/2005
ĐV tính: Rupee/kg, giao tại Sở giao dịch Calcutta
Loại chè Giá thấp Giá cao
GOOD DRS BR 64 77
MEDIUM ASSAM BR 54 60
MEDIUM ASSAM FN 55 64
GOOD ASSAM BR 62 74
GOOD ASSAM FN 63 72
MEDIUM ASSAM 54 62
GOOD ASSAM 64 68
BEST ASSAM BR 75 98
Tỉ giá : 1 USD = 43,43 rupee
******************************
Tham khảo giá chè tại phiên đấu thầu Calcutta, ấn Độ ngày 11/03/2005
ĐV tính: Rupee/kg, giao tại Sở giao dịch Calcutta
Loại chè Giá thấp Giá cao
GOOD DRS BR 64 77
MEDIUM ASSAM BR 54 60
MEDIUM ASSAM FN 55 64
GOOD ASSAM BR 62 74
GOOD ASSAM FN 63 72
MEDIUM ASSAM 54 62
GOOD ASSAM 64 68
BEST ASSAM BR 75 98
Tỉ giá : 1 USD = 43,43 rupee
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 14 tháng 3 năm 2005
********************************
Tham khảo giá bông giao kỳ hạn tại thị trường New York ngày 11/03/2005
Đơn vị tính: Uscent/lb.
Giao kỳ hạn Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
5/05 52,4 53,8 52,15 53,65
7/05 53,75 55 53,4 54,91
10/05 55,5 56,75 56,1 56,9
12/05 56,7 58,2 56,65 58,08
3/06 58,5 60 60 60,06
5/06 59,5 0 0 60,8
7/06 60,2 61,5 60,25 61,63
10/06 60,6 0 0 61,8
12/06 61,55 0 0 62,75

Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 14 tháng 3 năm 2005
********************************
Tham khảo giá cà phê Robusta tại Sở giao dịch Tokyo (TGE) ngày 11/03/2005
Đơn vị tính: Yên/100kg
Giao kỳ hạn Phiên sáng Phiên chiều Giá đóng cửa
Lần1 Lần 2 Lần 1 Lần 2 Lần 3
3-05 9780 9880 10190 10190 10190 10190
5-05 10350 10350 10350 10350 10350 10350
7-05 10710 10710 10710 10710 10710 10710
9-05 11080 11080 11080 11080 11080 11080
11-05 11330 11330 11330 11330 11330 11330
1-06 11770 11770 11770 11770 11770 11770
Nguồn: Theo Agroviet ra ngày 14 tháng 3 năm 2005
***************************
 
Trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia