GIÁ MỘT SỐ NÔNG SẢN TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI TUẦN QUA |
||
| Dạng tài liệu | : | Bài trích bản tin |
| Ngôn ngữ tài liệu | : | vie |
| Tên nguồn trích | : | Nông thôn đổi mới |
| Dữ liệu nguồn trích | : | 2005/Số 10/III. Kỹ thuật và công nghệ bảo quản - chế biến – tiêu thụ |
| Đề mục | : | 72 Ngoại thương |
| Từ khoá | : | Nông sản ; Thị trường thế giới ; Giá cả |
| Nội dung: | ||
|
1. Gạo: giá gạo xuất khẩu châu Á vững giá. Chương trình can thiệp hỗ trợ giá thóc của Chính phủ Thái Lan, cộng thêm nguồn cung gạo của cả Thái Lan và Việt Nam hạn hẹp đã tiếp tục duy trì giá gạo xuất khẩu của hai nước vững ở mức cao. Các hoạt động mua bán diễn ra khá thưa thớt do thị trường gạo châu Á cũng hoà vào không khí nghỉ lễ Giáng Sinh và Năm mới trên toàn thế giới.
Các nhà xuất khẩu Việt Nam cho biết họ đã nhận được khá nhiều lời dạm mua gạo, giao khoảng tháng 2 - 3/05. Nhiều khả năng khách mua sẽ đổ sang thị trường Việt Nam do giá gạo Thái qúa đắt. Hiệp hội Lương thực Việt Nam dự báo châu Phi sẽ vẫn là nước nhập khẩu gạo chủ chốt của Việt Nam trong tháng 12/04 và 1/05. Gạo xuất khẩu loại 5% tấm và 25% tấm của Việt Nam được chào bán với giá 240 - 242 USD/tấn và 230 - 233 USD/tấn. Giá gạo Thái xuất khẩu 100% loại B, 5% tấm và gạo đồ loại 100% vững ở mức 280 - 282 USD/tấn, 275 - 280 USD/tấn và 289 - 292 USD/tấn. 2. Ngũ cốc: nhu cầu ngũ cốc của Trung Quốc tăng mạnh. Giá ngũ cốc và đậu tương tiếp tục tăng do thời tiết khá lạnh ở các vành đai trồng các loại nông sản này, trong khi nhu cầu đậu tương của Trung Quốc tăng mạnh. Giá lúa mì giao tháng 3/05 tại Niu Yóoc tăng lên 309,5 xu Mỹ/bushel (27,2 kg/bushel) và giao tháng 1/05 tại Luân Đôn tăng lên 65 bảng Anh (GBP)/tấn. Giá ngô giao tháng 3/05 tăng lên 207 xu Mỹ/bushel (25,4 kg/bushel). Giá đậu tương giao tháng 1/05 tăng lên 550,5 xu Mỹ/bushel và giá bột đậu tương giao tháng 1/05 tăng lên 161,4 USD/tấn. 3. Cà phê: thị trường cà phê niên vụ 2005/06: cầu vượt cung. Giá cà phê chè (Arabica) tại Niu Yóoc tăng lên mức cao nhất trong 4 năm rưỡi trở lại đây do các quỹ đầu cơ tăng cường mua vào sau khi Tổ chức Cà phê Thế giới công bố dự báo nhu cầu cà phê toàn cầu sẽ vượt sản lượng khoảng 7 triệu bao (1 bao = 60 kg) trong niên vụ 2005/06. Trong tuần trước đó, giá cà phê chè đã tăng khoảng 14%. Giá cà phê chè (Arabria) giao tháng 3/05 tại Niu Yóoc tăng lên 107,35 xu Mỹ/pound (1 pound = 0,454 kg) trong khi giá cà phê vối (robusta) giao cùng kỳ hạn tại Luân Đôn lại giảm xuống 753 USD/tấn. 4. Cao su: giá cao su nhìn chung vững nhờ hoạt động mua vào của các quỹ đầu tư trong khi các nhà máy chuẩn bị đóng cửa để nghỉ Giáng Sinh và Năm mới. Giá cao su RSS3 giao tháng 2/05 tại Osaka (Nhật Bản) đứng ở mức 127,1 yên/kg và cao su RSS3 giao tháng 1/05 tại Xingapo tăng lên 119 xu Mỹ/kg. 5. Đường: giá đường bất ngờ tăng mạnh chủ yếu do dự báo sẽ thiếu cung đường trong niên vụ 2004/05. Ấn Độ – nước tiêu thụ đường lớn nhất thế giới, ước đoán sẽ nhập khẩu khá nhiều đường vì sản lượng đường của nước này năm nay bị thiệt hại nặng do hạn hán. Giá đường trắng giao tháng 3/05 tại Luân Đôn giảm xuống 244,8 USD/tấn và đường thô giao cùng kỳ hạn tại Niu Yóoc giảm còn 8,86 xu Mỹ/pound. 6. Cacao: giá cacao tiếp tục giảm do những người đầu cơ thanh lý quỹ hàng của mình trước khi nghỉ lễ Giáng Sinh và Năm mới. Giá cacao giao tháng 3/05 tại Luân Đôn giảm xuống 850 GBP/tấn và giao cùng kỳ hạn tại Niu Yóoc giảm còn 1.552 USD/tấn. 7. Bông: giá bông của Mỹ giảm, các hoạt động giao dịch trên thị trường thưa thớt. Thêm vào đó xuất khẩu bông của Mỹ trong tuần kết thúc ngày 16/12 giảm 34% xuống còn 155.300 kiện (1 kiện = 217,92 kg). Giá bông giao tháng 3/05 tại Niu Yóoc giảm xuống 42,9 xu/pound và chỉ số Cotton Outlook tăng nhẹ lên 48,65 xu Mỹ/kg. Nguồn: Bản tin Sản xuất và thị trường, số 1, ngày 6/1/05 ******************************** Giá cà phê R/DP tại Inđônêxia ngày 01/03/2005 Đơn vị tính: FOB Lampung, Uscent/kg, Giá hôm trước Giá hôm nay Mức thay đổi so hôm trước 77,25 77,50 0,25 Tham khảo giá cà phê Robusta tại Sở giao dịch Tokyo (TGE) ngày 01/03/2005 Đơn vị tính: Yên/100kg Giao kỳ hạn Phiên sáng Phiên chiều Giá đóng cửa Mức tăng giảm so hôm trước 3/05 7150 7190 7190 -360 5/05 8430 8420 8420 +60 7/05 9020 9000 9000 +90 9/05 9410 9290 9290 +30 11/05 9650 9490 9490 -10 1/06 9870 9850 9850 +90 Tham khảo giá cà phê Arabica tại Sở giao dịch Tokyo (TGE) ngày 01/03/2005 Đơn vị tính: Yên/69kg Giao kỳ hạn Phiên sáng Phiên chiều Giá đóng cửa Mức tăng giảm so hôm trước 3/05 18290 18490 18490 -300 5/05 19620 19760 19760 +130 7/05 20120 20170 20170 +270 9/05 20300 20380 20380 +230 11/05 20750 20720 20720 +80 1/06 21460 21300 21300 +10 Nguồn: Theo Agroviet, ngày 3/3/2005 ********************************** |
||
