NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN VIỆT NAM |
||
| Dạng tài liệu | : | Bài trích bản tin |
| Ngôn ngữ tài liệu | : | eng |
| Tên nguồn trích | : | Nông thôn đổi mới |
| Dữ liệu nguồn trích | : | 2005/Số 9/Đường lối - Chính sách |
| Đề mục | : | 68.99 Các vấn đề khác của nông nghiệp và lâm nghiệp |
| Từ khoá | : | Công nghiệp nông thôn |
| Nội dung: | ||
|
1. Quy hoạch phát triển công nghiệp nông thôn
- Quy hoạch phát triển ngành. Nên xác định ngành nghề nào sẽ tồn tại và phát triển lâu dài, ngành nghề nào đến một thời điểm nŕo đó sẽ bị công nghiệp hiện đại thay thế ví dụ: Dệt vải, sản xuất vật liệu xây dựng ... - Quy hoạch phát triển các làng nghề, khu công nghiệp (KCN) khu công nghiệp vừa và nhỏ (KCNV&N), cụm công nghiệp làng nghề (CCNLN), khu công nghiệp, KCNV&N, CCNLN là biểu hiện của tổ chức sản xuất theo lãnh thổ. Sự phân bố hợp lý các làng nghề, KCN làng nghề, KCNV&N và CCNLN không chỉ là những nhiệm vụ trước mắt mà cả lâu dài nhằm tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. KCNV&N, CCNLN là trung tâm, là hạt nhân phát triển công nghiệp nông thôn (CNNT) ở các huyện, xã. Chúng có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm ô nhiễm môi trường, tạo ra cơ sở hạ tầng tốt hơn, tạo điều kiện tốt hơn cho phát triển sản xuất - kinh doanh. Nhưng chúng cũng đňi hỏi vốn đầu tư, đặc biệt đňi hỏi phải có quỹ đất vŕ nguồn gốc của nó là quỹ đất sản xuất nông nghiệp. + Cần kết hợp phát triển KCN tập trung với KCNV&N, CCNLN để tránh chồng chéo, lăng phí đất. Đề phňng nguy cơ chạy theo phong trào để thành lập KCNV&N, CCNLN ở nông thôn + Cần tính toán hiệu quả kinh tế trong việc đưa các ngŕnh nghề, cơ sở vào KCN, CCNLN, KCNV&N. Mục tiêu lập KCN, KCNV&N, CCNLN là khắc phục ô nhiễm môi trường và tạo điều kiện để phát triển CNNT đủ sức cạnh tranh vŕ hội nhập. Cần tránh khuynh hướng muốn vào KCNV&N, CCNLN chỉ để có mặt bằng sản xuất, không đổi mới công nghệ vŕ không thay đổi tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý. Vě vậy, một doanh nghiệp nào đó vào KCN, KCNV&N, CCNLN đòi hỏi phải có sự đổi mới về công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thŕnh, tăng khả năng cạnh tranh, do đó tăng khả năng hội nhập. 2. Hoàn thiện tổ chức quản lý đối với công nghiệp nông thôn CNNT bao gồm nhiều ngành nghề và phân bố ở các địa phương. Hiện nay phổ biến là các địa phương giao cho Sở NN&PTNT thực hiện quản lý Nhà nước đối với CNNT, còn đối với các CCNLN có nơi giao cho xã quản lý, có nơi giao cho huyện quản lý có nơi không rõ ai quản lý, giữa quản lý Nhà nước và quản lý nội bộ CCNLN chưa được xác định rő. Đối tượng quản lý và chủ thể quản lý của CNNT và của các CCNLN chưa được xác định rő rŕng dẫn tới hạn chế vai trò quản lý, hỗ trợ, khuyến khích phát triển CNNT và CCNLN. Quản lý CNNT và quản lý CCNLN nên giao cho cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý về mặt Nhà nước. Tỉnh sẽ ủy quyền cho Ban quản lý KCN chịu trách nhiệm thống nhất KCN, chịu trách nhiệm thống nhất quản lý cả KCN, KCNV&N, CCNLN. Bên cạnh đó để quản lý nội bộ CCNLN nęn có ban quản lý CCNLN. Ban quản lý CCNLN hoạt động như một tổ chức kinh doanh tiến hŕnh các hoạt động dịch vụ phục vụ các cơ sở sản xuất kinh doanh trong cụm hoặc hoạt động như một tổ chức sự nghiệp có thu (thu lệ phí xử lý môi trường, lệ phí bảo vệ KCNLN...) 3. Phát triển các hoạt động dịch vụ phục vụ CNNT Cơ sở sản xuất - kinh doanh ở nông thôn và các cơ sở sản xuất - kinh doanh trong các CCNLN đều là cơ sở và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đa phần những hoạt động dịch vụ cho các cơ sở sản xuất kinh doanh ở nông thôn đều gặp nhiều khó khăn về tŕi chính. Để phát triển các cơ sở sản xuất - kinh doanh ở nông thôn và ở CCNLN không thể thiếu các dịch vụ phục vụ CNNT. Trong khi đó các dịch vụ này đang là khâu yếu hiện nay của CNNT và của các CCNLN. Các thành phần kinh tế cần phát triển các dịch vụ phục vụ phát triển CNNT và các CCNLN và Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ cho các dịch vụ đó. Các dịch vụ chủ yếu hiện nay lŕ: - Dịch vụ tiếp cận thị trường: Cần tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất - kinh doanh được tiếp xúc trực tiếp với các tổ chức tięu thụ và không cần qua các khâu trung gian, giúp các cơ sở sản xuất - kinh doanh ở nông thôn và ở CCNLN tiến hành quảng cáo, tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm và được thông tin về thị trường với giá rẻ. - Dịch vụ về chất lượng Hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất - kinh doanh tiếp cận với các tổ chức tư vấn và chứng nhận tiêu chất lượng như ISO 9000, HACCP. - Dịch vụ thiết kế mẫu mã và xây dựng thương hiệu - Dịch vụ đŕo tạo và hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho các cơ sở sản xuất kinh doanh. Nguồn: TC Kinh tế và phát triển, Số 89, T11/2004, tr. 8, 11 |
||
