Tìm kiếm nâng cao

Số truy cập:
Home » Cơ sở dữ liệu toàn văn » Ấn phẩm điện tử » Nông thôn đổi mới » 2005 » Số 9 » Thị trường thế giới » DỰ BÁO CUNG - CẦU LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI NĂM 2004/05

DỰ BÁO CUNG - CẦU LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI NĂM 2004/05

  
Dạng tài liệu : Bài trích bản tin
Ngôn ngữ tài liệu : vie
Tên nguồn trích : Nông thôn đổi mới
Dữ liệu nguồn trích : 2005/Số 9/Thị trường thế giới
Đề mục : 68.99 Các vấn đề khác của nông nghiệp và lâm nghiệp
Từ khoá : Thị trường trong nước Lương thực thế giới 2004/2005 sản lượng gạo cung và cầu lương thực
Nội dung:
Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp Mỹ, tổng sản lượng lương thực toàn cầu năm 2004/05 sẽ đạt 2.014,81 triệu tấn, tăng so với 1.851,09 triệu tấn của năm 2003/04. Trong đó sản lượng gạo sẽ đạt 398,16 triệu tấn, lúa mě 620,89 triệu tấn và ngũ cốc thô 995,75 triệu tấn.
Tổng mức tiêu dùng lương thực trên thế giới năm 2004/05 dự báo sẽ đạt 1.987,46 triệu tấn, tăng so với 1.946,28 triệu tấn của năm 2003/04. Dự trữ lương thực thế giới cuối nięn vụ 2004/05 dự báo sẽ đạt 375,72 triệu tấn, tăng so với 348,29 triệu tấn của năm 2003/04. Mậu dịch ngũ cốc thế giới năm 2004/05 dự báo sẽ đạt 231,37 triệu tấn, giảm nhẹ so với 233,04 triệu tấn của năm 2003/04.
1. Gạo: Tổng sản lượng gạo thế giới năm 2004/05 sẽ đạt 398,163 triệu tấn, tăng so với 389,153 triệu tấn của năm 2003/04. Tổng mức tięu dùng gạo năm 2004/05 trên thế giới dự báo sẽ đạt 411,854 triệu tấn, giảm nhẹ so với 413,917 triệu tấn của năm 2003/04, vŕ là năm thứ 4 liên tiếp có mức tiêu dùng vượt sản lượng. Dự trữ gạo cuối niên vụ 2004/05 trên thế giới dự báo đạt 71,811 triệu tấn, giảm so với 85,502 triệu tấn của cuối nięn vụ 2003/04, vŕ là năm thứ 4 liên tiếp có mức dự trữ gạo giảm.
Mậu dịch gạo thế giới năm 2005 dự báo sẽ đạt 24,861 triệu tấn giảm gần 1 triệu tấn so với 25,853 triệu tấn của năm 2004. Từ năm 2003 đến năm 2004, thị trường gạo thế giới có sự dịch chuyển thị phần. Do Trung Quốc vŕ Ấn Độ rút khỏi thị trường, Thái Lan đă chiếm gần 40% thị trường gạo thế giới. Dự tính từ năm 2004 sang năm 2005, thị trường gạo thế giới lại có sự dịch chuyển đáng kể về thị phần do nguồn cung gạo xuất khẩu ở Thái Lan vŕ Trung Quốc tương đối hạn chế, buộc khách hŕng phải tìm các nguồn cung cấp thay thế, trước hết là Ấn Độ, Pakixtan và Mỹ.
(1) Dự báo:Giá gạo ở châu Á tiếp tục nhích lên. ở Thái Lan nhu cầu yếu đang kìm hãm giá, trong khi đó việc Chính phủ Thái Lan tiếp tục chương trình thu mua can thiệp giá và đồng đô la vững giá đang đẩy giá lęn. Hiện tại, gạo Thái 100% loại B, báo giá 289 USD/tấn FOB, tăng 5 USD/tấn so với tháng 12/2004. Trong khi đó, ở Việt Nam, nguồn cung dự tính vẫn cňn hạn chế trong đầu tháng 2/2005 khi gạo vụ mới có mặt ở thị trường. Nguồn cung hạn chế, cộng với việc thắng thầu cung cấp 320 ngàn tấn gạo gần đây cho Philíppin đă đẩy giá gạo Việt Nam tăng lęn. Gạo Việt Nam 5% đă tăng 12 USD so với tháng 12/2004, lęn 247 USD/tấn FOB. Giá gạo Ấn Độ cũng tiếp tục tăng: gạo 5% báo giá 263 USD/tấn FOB, tăng 8USD so với tháng 12/2004 do đồng Rupi tăng giá vŕ nhu cầu trong nước tăng. Giá gạo ở châu á tăng sẽ hỗ trợ cho xuất khẩu gạo không trợ giá của Ấn Độ trong năm 2005.
Giá gạo hạt dài 2/4 của Mỹ hiện báo giá ở mức 329 USD/tấn FOB, không thay đổi so với tháng 12/2004. Chênh lệch giá giữa gạo Mỹ và gạo Thái có chất lượng tương tự là 59 USD/tấn. Trong khi đó, do giá gạo Việt Nam tăng chậm, chęnh lệch giá giữa gạo Mỹ và gạo Việt Nam có cùng chất lượng vẫn là 80 USD/tấn. Mức chênh lệch giá này sẽ cản trở xuất khẩu gạo của Mỹ sang các thị trường chủ yếu ở Tây Bán Cầu, ví dụ như Cuba. Giá gạo hạt trung bình 1/4 của Mỹ, sản xuất ở California tiếp tục báo giá ở mức thấp 300 USD/tấn FOB, do nguồn cung gần đạt mức kỷ lục.
2. Lúa mì: Tổng sản lượng lúa mì thế giới năm 2004/05 dự báo đạt 620,894 triệu tấn, tăng mạnh so với 552,702 triệu tấn của năm 2003/04. Tổng mức tięu dùng lúa mì thế giới năm 2004/05 dự báo đạt 606,506 triệu tấn, tăng so với 589,376 triệu tấn của năm 2003/04. Dự trữ lúa mě thế giới cuối niên vụ 2004/05 dự báo đạt 145,295 triệu tấn, tăng so với 130,907 triệu tấn của cuối năm 2003/04.
Xuất khẩu lúa mì trên thế giới năm 2004 dự báo đạt tổng cộng 107,198 triệu tấn, tăng so với 104,889 triệu tấn của năm 2003/04. Trong đó xuất khẩu của Áchentina năm 2004/05 dự báo sẽ đạt 10,5 triệu tấn, của Ôxtrâylia 17 triệu tấn, của Canađa 15,5 triệu tấn, của Cadăcxtan 4 triệu tấn, của Nga 6 triệu tấn, EU-25 sẽ đạt 15 triệu tấn, Mỹ 26,5 triệu tấn.
Được můa ở châu Âu và các nước thuộc Liên Xô cũ làm giảm nhu cầu nhập khẩu. Ngược lại, nhu cầu nhập khẩu lúa mì sẽ tăng ở châu Á. Dự trữ giảm khiến Trung Quốc và Pakixtan quay trở lại nhập khẩu lúa mì. Nhập khẩu lúa mì của một số nước trong năm 2004/05 dự báo như sau: Angêri 4,3 triệu tấn, Bănglađét 1,8 triệu tấn, Braxin 5 triệu tấn, Trung Quốc 8 triệu tấn, Ai Cập 7,5 triệu tấn, Inđônęxia 4,4 triệu tấn, Irắc 3,3 triệu tấn, Nhật Bản 5,7 triệu tấn, Hàn Quốc 4 triệu tấn, Mêhicô 3,9 triệu tấn, Marốc 2,2 triệu tấn, Nigiêria 2,4 triệu tấn, Nga 1,5 triệu tấn, Pakixtan 1,5 triệu tấn, Yêmen 1,8 triệu tấn, EU-25 5 triệu tấn, Mỹ 1,8 triệu tấn.
3. Ngũ cốc thô: Tổng sản lượng ngũ cốc thô thế giới năm 2004/05 dự báo đạt 995,735 triệu tấn, tăng mạnh so với 909, 241 triệu tấn của năm 2003/04. Trong đó sản lượng của Mỹ dự báo sẽ đạt 319,45 triệu tấn, EU-25 sẽ đạt 148,75 triệu tấn, Trung Quốc 135,35 triệu tấn, Braxin 44,9 triệu tấn, Męhicô 28,3 triệu tấn, Canađa 26,54 triệu tấn, Nga 29,9 triệu tấn, Ukraina 22,9 triệu tấn, Ôxtrâylia 10,56 triệu tấn.
Tổng mức tiêu dùng ngũ cốc thô năm 2004/05 dự báo sẽ đạt 969,1 triệu tấn, tăng so với 942,98 triệu tấn của năm 2003/04. Dự trữ ngũ cốc thô cuối nięn vụ 2004/05 dự báo sẽ đạt 158,52 triệu tấn, tăng so với 131,89 triệu tấn của cuối nięn vụ 2003/04.
Mậu dịch ngũ cốc thô thế giới năm 2004/05 dự báo đạt 99,31 triệu tấn, giảm so với 102,3 triệu tấn của năm 2003/04. Xuất khẩu ngũ cốc thô năm 2004/05 của Mỹ sẽ đạt 54,5 triệu tấn, của Áchentina 12 triệu tấn, của Ukraina 5,5 triệu tấn, của EU-25 4,8 triệu tấn, Trung Quốc 4 triệu tấn, Ôxtrâylia 3,97 triệu tấn, Braxin 3,2 triệu tấn, Canađa 3,3 triệu tấn.
Trong ngũ cốc thô, tổng sản lượng ngô thế giới năm 2004/05 dự báo sẽ đạt 700,57 triệu tấn, tăng mạnh so với 621,18 triệu tấn của năm 2003/04. Trong đó sản lượng của Mỹ sẽ đạt 299,92 triệu tấn, Trung Quốc 126 triệu tấn, EU-25 52,48 triệu tấn, Braxin 42 triệu tấn, Mêhicô 21 triệu tấn, Áchentina 17 triệu tấn, Ấn Độ 14 triệu tấn, Rumani 12 triệu tấn, Nam Phi 9,7 triệu tấn, Ukraina 8,8 triệu tấn, Canađa 8,9 triệu tấn, Inđônęxia 6,3 triệu tấn.
Tổng mức tiêu dùng ngô trên thế giới năm 2004/05 dự báo sẽ đạt 682,99 triệu tấn, tăng so với 646,27 triệu tấn của năm 2003/04. Dự trữ ngô thế giới cuối năm 2004/05 dự báo sẽ đạt 114,96 triệu tấn, tăng so với 97,38 triệu tấn của cuối năm 2003/04. Mậu dịch ngô thế giới năm 2004/05 dự báo đạt 75,57 triệu tấn, giảm so với 78,46 triệu tấn của năm 2003/04. Xuất khẩu ngô của Mỹ năm 2004/05 dự báo đạt 49,5 triệu tấn, Áchentina 11,5 triệu tấn, Trung Quốc 4 triệu tấn, Braxin 3 triệu tấn, Ukraina 2 triệu tấn.
Nguồn: Sản xuất và thị trường, Số 7+8/2005
 
Trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia