Tìm kiếm nâng cao

Số truy cập:

Giá cả thị trường

  
Dạng tài liệu :
Ngôn ngữ tài liệu : Tiếng Việt
Tên nguồn trích : Nông thôn đổi mới
Dữ liệu nguồn trích : 2005/Số 6/Bảo quản - Chế biến - Tiêu thụ
Đề mục : 06.81 Kinh tế và tổ chức quản lý doanh nghiệp
Từ khoá : Giá cả thị trường
Nội dung:

Giá phân bón sẽ tiếp tục tăng trong năm nay
Đó là nhận định được Hiệp hội Phân bón Việt Nam đưa ra vào sáng 27/1. Theo ông Nguyễn Hạc Thúy, quyền chủ tịch hiệp hội, việc phân bón tăng giá ngoài nguyên nhân ảnh hưởng giá dầu trên thị trường thế giới, giá phân bón còn chịu ảnh hưởng giá than đá và các quặng cũng đang có chiều hướng tăng cao.
Cụ thể, giá than tại Trung Quốc đã tăng từ 100 USD/tấn lên 190 USD/tấn. Hiệp hội Phân bón Việt Nam đã khuyến cáo các doanh nghiệp cần thận trọng trước diễn biến thị trường để tổ chức sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh đạt kết quả cao.
Để bình ổn thị trường phân bón trong nước, trước mắt Hiệp hội Phân bón Việt Nam sẽ thành lập ban bình ổn thị trường phân urê gồm các nhà nhập khẩu và sản xuất urê trong nước. Dự kiến trong năm 2005, Việt Nam sẽ phải nhập khẩu 2,2 triệu tấn phân bón các loại.
Nguồn: Theo Báo Thanh niên, ra ngày 28 tháng 1 năm 2005.
**************************
Giá hồ tiêu sẽ tiếp tục giảm trong năm 2005

Ông Đỗ Hà Nam - quyền Chủ tịch Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam (VPA) - dự báo giá hồ tiêu trên thị trường xuất khẩu (XK) sẽ tiếp tục giảm trong năm 2005, do nguồn cung hồ tiêu thế giới vẫn đang lớn hơn nhu cầu.
Theo ông Nam, ngành hồ tiêu VN đang chuyển hướng mạnh sang đầu tư tăng năng suất và chất lượng, thay vì mở rộng diện tích. Trong năm 2004, năng suất bình quân hồ tiêu VN đã tăng lên mức 2,4-2,5 tấn/ha, thậm chí một số khu vực trồng hồ tiêu tại Gia Lai đạt năng suất lên tới 4 tấn/ha.
Được biết giá hồ tiêu XK tiếp tục giảm nhưng kim ngạch XK hồ tiêu trong năm 2004 lại tăng mạnh, đạt hơn 150 triệu USD, tăng 47 triệu USD, nhờ sản lượng hạt tiêu sạch nâng lên 37% tổng sản lượng hồ tiêu XK.
Nguồn tin: Theo Agroviet ra ngày 4 tháng 1 năm 2005
.************************
Dự báo thị trường một số mặt hàng nông sản chính của thế giới năm 2005
Gạo: Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp Mỹ, thương mại gạo toàn cầu năm 2005 ở mức 24,5 triệu tấn (giảm khoảng 4,7% so với mức đạt được trong năm 2004). Dự báo một số nước sẽ giảm nguồn cung ra thị trường so với năm 2004, trong đó Ấn Độ được dự báo giảm khoảng 300.000 tấn, Thái-lan giảm khoảng 1,75 triệu tấn. Trong khi đó, nhu cầu nhập khẩu của một số thị trường lại tăng, trong đó có Angola, Ghana,Guinea, Mozambique, Kenya, Senegal, Malaysia... Diễn biến nói trên cộng với giá dầu thô và phân bón trên thế giới vẫn ở mức cao sẽ là những nhân tố làm cho giá gạo thế giới vững lên.
Cà phê: Dự báo của Tổ chức Cà-phê thế giới cho thấy, niên vụ 2005 - 2006, sản lượng cà phê toàn cầu sẽ đạt khoảng 106 - 108 triệu bao (tương đương 6,4 - 6,5 triệu tấn), giảm khoảng 6-8 triệu bao so với mức đạt được trong niên vụ 2004 - 2005. Nhu cầu cà phê toàn cầu sẽ vượt sản lượng khoảng 7 triệu bao (tương đương 420.000 tấn). Đây sẽ là yếu tố quan trọng làm cho giá cà phê có thể sẽ tăng trở lại và duy trì ở mức cao trong thời gian tới.
Hạt tiêu: Theo dự báo của nhiều chuyên gia, thị trường hạt tiêu trên thế giới trong năm nay vẫn ở trong tình trạng cung vượt cầu. Ấn Độ, một trong những nước sản xuất hạt tiêu chính có thể sẽ bội thu trong vụ mới. Thêm nữa, tồn kho của nước này từ vụ trước chuyển sang khiến nguồn cung hạt tiêu của Ấn Độ có thể đạt tới 100.000 tấn. Nguồn cung lớn vẫn tạo sức ép lên thị trường làm cho giá hạt tiêu khó có thể cải thiện trong thời gian tới.
Cao su: Hiện nay, nguồn cung của các nước sản xuất chính như Thái Lan và Indonesia đang tăng lên theo tiến độ khai thác. Thị trường các nước phương Tây giảm giao dịch do có nhiều ngày nghỉ lễ. Số lượng hợp đồng mua bán giảm là những nhân tố tạo sức ép khiến giá cao su chưa thể tăng trong ngắn hạn. Tuy nhiên, trận động đất vừa xảy ra ở châu á làm hư hỏng một số cảng lớn vận chuyển cao su của Malaysia, Thái Lan, Indonesia có thể sẽ gây khó khăn cho việc vận chuyển, ảnh hưởng đến nguồn cung.
Thêm nữa, về dài hạn, người tiêu dùng ngày càng có xu hướng sử dụng cao su thiên nhiên do được lợi về giá so với cao su tổng hợp. Do vậy, thị trường cao su thế giới năm nay có thể sẽ tiếp tục được cải thiện.
Rau, quả: Năm nay, dự báo thị trường rau, quả nhiệt đới thế giới vẫn tiếp tục phát triển. Nhu cầu cả mặt hàng rau quả tươi và chế biến đều tăng, trong đó mặt hàng rau, quả tươi chiếm tỷ lệ vượt trội.
Chè: Dự đoán trong thời gian tới, thị trường chè thế giới cung tiếp tục vượt cầu, giá chè khó có thể cải thiện nhiều.
Thịt lợn: Năm 2005, theo dự báo của Bộ Nông nghiệp Mỹ, tiêu thụ thịt lợn toàn cầu ở mức hơn 91 triệu tấn, tăng 0,76% so với năm 2004. Năm nay, nhu cầu tiêu thụ thịt lợn của một số thị trường tăng, trong đó nhu cầu tiêu thụ thịt lợn tại Nhật Bản, Nga, Brazil tăng 2,1 -2,2%, tại Mỹ tăng 1%, ở Trung Quốc tăng 0,5%... Xuất khẩu thịt lợn thế giới được dự báo ở mức hơn 4,2 triệu tấn, tăng gần 1% so với con số đạt được trong năm 2004. Trên thị trường thế giới tiếp tục có sự cạnh tranh gay gắt giữa các nước xuất khẩu lớn.
Nguồn: Theo Báo đầu tư ra ngày 12/1/2005.
***************************
Thị trường hàng hoá trong nước ngày 01/02/2005
Giá cà phê trong nước giảm nhẹ
Theo Hiệp hội Cà phê- Cacao Việt Nam (VICOFA), hiện giá thu mua cà phê trên thị trường tỉnh Đắc Lắc đang dao động ở mức 9.600 đến 10.200đồng/kg, giảm nhẹ so với hồi đầu tháng.
Giá cà phê giảm là do thời điểm này vẫn đang vụ thu hoạch chính.Thêm vào đó các nhà kinh doanh cà phê đang chờ đợi thông tin dự báo chính thức mới nhất về sản lượng cà phê vụ mới của Brazin. Vì thế, các giao dịch trên thị trường diễn ra hết sức cầm chừng. Nhiều ý kiến cho rằng, giá cà phê thế giới có thể sẽ tiếp tục tăng bởi nguồn cung cà phê từ Brazin và Côlômbia hiện đang giảm mạnh và khả năng sản lượng cà phê vụ mới của Brazin cũng sẽ giảm.
Niên vụ cà phê 2004-2005 của Việt Nam, sản lượng cà phê ước chỉ đạt khoảng 990.000 đến 1.050.000 tấn (thấp hơn niên vụ 2003-2004) và xuất khẩu uớc tính đạt 800.000 tấn (giảm 100.000 tấn so với năm 2004).
Nguồn: Theo Agroviet, ngày 1/2/2005
****************************
Thị trường tết: Bánh chưng vào cuộc.
Tại các tỉnh và thành phố lớn, nhiều lò bánh chưng và các siêu thị bắt đầu chào hàng và nhận đặt bánh chưng Tết.
Tại Thành phố Hồ Chí Minh, do nguyên liệu gói bánh tăng giá nên giá bánh chưng trong dịp Tết này tăng khoảng 15-20%, hiện bánh chưng ở mức 70.000-80.000 đồng/cặp 4kg.
Tại thành phố Nha Trang sẽ có khoảng 6.000 chiếc bánh chưng Nha Trang bán trong dịp tết ở Maximark giá 70.000 đồng/cặp 4kg và có cả 6.000 chiếc bánh tét Nha Trang giá 70.000 đồng/cặp 4,5kg. Các Co-op Mart bán bánh chưng của các lò bánh chưng Bắc ở Quận Gò Vấp, Tân Bình, giá các loại bánh từ 15.000-20.000 đồng 0,8-1,5kg/chiếc khoảng.
Tại Hà Nội, hệ thống siêu thị cũng đã đưa bánh chưng gói ở làng Ước Lễ (Hà Nội) vào TP.HCM mỗi ngày ba chuyến. Sẽ có khoảng 50.000 bánh chưng Ước Lễ bán tại siêu thị Hà Nội trong mùa Tết, tăng hơn năm ngoái 10.000 chiếc, giá 20.000-100.000 đồng/chiếc từ 1-2,5kg. Về hương vị, đã có lò bánh chào bán loại bánh chưng có bỏ thêm lạp xưởng vào nhân bánh, mùi vị giống bánh ú của người Hoa.
Lâm Đồng, Ninh Bình: lo đủ hàng phục vụ tết Ất Dậu
* Tại Lâm Đồng: Sở Du lịch - Thương mại Lâm Đồng cho biết, đến thời điểm này hệ thống thương nghiệp trong và ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh đã chuẩn bị đủ lượng hàng hóa các loại phục vụ Tết ất Dậu cho nhân dân.
Tổng giá trị lượng hàng hóa ước khoảng 150 tỉ đồng (tăng 55% so với Tết Nguyên đán năm 2004) bao gồm những mặt hàng thiết yếu như gạo nếp, thực phẩm các loại, bia, nước ngọt, bánh mứt, trà...
Để bảo đảm ổn định nguồn hàng, lượng hàng phục vụ và điều tiết bình ổn giá cả, Sở Du lịch - Thương mại Lâm Đồng đã giao cho hơn 10 doanh nghiệp chủ lực của tỉnh chuẩn bị hơn 73 tỉ đồng tiền hàng hóa. Toàn bộ lượng hàng này được phân từ giữa tháng 12 (âm lịch) đã được đưa về tất cả các địa phương trong tỉnh cung ứng kịp thời cho nhu cầu mua sắm của nhân dân. Đặc biệt tỉnh cũng kịp thời đưa hơn 546 triệu đồng tiền hàng trợ cước trợ giá các loại về phục vụ đồng bào các vùng sâu vùng xa, đồng bào các dân tộc thiểu số.
* Tại Ninh Bình: Để phục vụ nhân dân ăn Tết Nguyên đán ất Dậu và góp phần bình ổn thị trường trong dịp Tết, ngành thương mại tỉnh Ninh Bình đã chuẩn bị một lượng hàng hoá thiết yếu trị giá hơn 65 tỷ đồng, tăng hơn 11% so với dịp Tết Giáp Thân 2004. Trong đó ngành tập trung chủ yếu vào các mặt hàng bánh, mứt, kẹo, rượu bia, thịt lợn, thịt gia cầm đã qua kiểm dịch, chè hương, mỳ chính, nước mắm, dầu hoả, muối iốt và nhiều mặt hàng nông sản thực phẩm khác...
Ngành phân công cụ thể các đơn vị theo dõi sát giá cả thị trường, nhu cầu tiêu thụ hàng hoá tại các địa phương, tổ chức cung ứng kịp thời cho nhân dân ăn Tết. Các công ty sản xuất, xuất nhập khẩu, công ty cổ phần thương mại và dịch vụ tổng hợp Ninh Bình tổ chức thu mua, tiếp nhận kịp thời hàng hoá theo nhu cầu thị trường trong tỉnh, đồng thời thực hiện nghiêm qui định niêm yết giá bán, cấm kinh doanh các mặt hàng kém phẩm chất, hàng cấm lưu hành.
Đến nay, các đơn vị trong ngành đã chuẩn bị được 150 tấn đường kính, 30 tấn bánh kẹo, 16 tấn chè khô, 860 tấn muối iốt, 140 tấn dầu hoả, hơn 200.000 chai bia, 50 tấn mỳ chính, 1.100 tấn lương thực gồm cả các loại gạo đặc sản như Tám, nếp, 400 tấn thực phẩm. Các mặt hàng do ngành thương mại cung ứng đảm bảo chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý. Nhờ vậy, những ngày qua, giá cả thị trường trong tỉnh tương đối bình ổn.
Hải Phòng: thực phẩm tiếp tục tăng giá
Tại Hải Phòng, giá nhiều loại thực phẩm tươi sống tăng khá cao, nhất là thịt lợn tăng trung bình 5.000 đồng/kg so với cuối tuần trước. Hiện giá thịt lợn hơi ở mức từ 1.600-1.800 đồng/kg, thịt nạc thăn 50.000 đồng/kg, tim lợn từ 70.000-75.000 đồng/kg. Giá các loại tôm cá tăng khá nhanh, tôm rảo to từ 120.000-150.000 đồng/kg, cá to 40.000-55.000 đồng/kg, mực nang, mực ống 100.000-120.000 đồng/kg.
Theo các chủ hàng, giá hải sản tăng do tại một số huyện dịch cúm gia cầm đã bùng phát trở lại, người tiêu dùng chuyển sang dùng hải sản. Trong khi đó nguồn cung cấp các loại hải sản không nhiều do thời tiết không thuận lợi. Tuy nhiên, giá các loại gia cầm vẫn chưa giảm. Gà mái ta hiện ở mức 38.000 - 40.000 đồng/kg, gà công nghiệp 27.000 - 30.000 đồng/kg, ngan 30.000 đồng/kg.
Không chỉ thịt lợn và hải sản tăng giá, các loại gạo nếp, gạo tẻ trên thị trường giá cũng bắt đầu tăng. Tại các chợ lớn của thành phố như Chợ Ga, chợ An Dương giá gạo nếp là 7.000 đồng/kg, gạo tẻ loại ngon như gạo tám thơm lên tới 8.500 đồng/kg, giá gạo bắc hương từ 6.500-7.000 đồng/kg. Giá các loại rau, củ quả cũng tăng chút ít, khoảng 500 đồng/kg. Các mặt hàng tiêu thụ nhiều trong dịp Tết như bia, rượu, bánh kẹo... đều tăng giá, trong đó bia tăng trung bình 10.000-50.000 đồng/thùng.
Thị trường hoa, cây cảnh khá phong phú với nhiều loại như hoa tầm xuân, đào đá, mai vàng... Do đợt rét đậm vừa qua nên hoa đào năm nay giá khá đắt, một cành đào đẹp lên tới 500.000-1.000.000 đồng.
Nguồn: Theo Agroviet, ngày 2/2/2005
**************************
Giá các loại rau tại một số chợ bán buôn tại Hà Nội ngày 01/02/2005
Loại rau Long Biên Dịch Vọng Đền Lừ
Trong nước Trong nước Trong nước
Miền Bắc Miền Bắc Miền Bắc
Cà chua 1800 1700 1600
Cải bắp 1000 1100 1200
Cải thảo 2000 2000 2000
Rau muống 3000 3500 3500
Rau rền 2500 2500 2500
Bí xanh 1400 1600 1300
Cà tím 200 2000 2000
Dưa chuột 4500 5000 4000
Cải ngọt 1000 1700 2000
Nguồn: Theo Agroviet, ngày 1/2/2005
**************************
Giá một số loại quả bán buôn tại chợ Long Biên, Hà Nội ngày 01/02/2005
ĐVT: đ/kg
Mặt hàng Nguồn gốc Giá loại I Giá loại II Giá loại III
Củ đậu Trung Quốc 1300 1200 1000
Cam Hưng Yên Miền Bắc 14000 12000 10000
Cam Hà Giang MB 500 4000 3000
Cam đường Canh MB 25000 20000 15000
Quýt chum Trung quốc 8000 7000 6000
Quýt đường loại nhỏ TQ 1900 18000 17000
Lê Trung Quốc 7000 6000 5000
Táo TQ 6000 5000 4000
Táo đường Trung Quốc 16000 14000 12000
Nho MN 17000 14000 13000
Cam sành Miền Nam 12000 10000 8000
Quýt Sài gòn 16000 14000 10000
Dưa hấu đỏ Miền Nam 4000 35000 3000
Xoài xanh 5500 5000 4500
Xoài Chu Nghệ 15000 13000 12000
Xoài Cát Chu 15000 13000 12000
* Ghi chú: Phẩm cấp của các loại quả như sau:
- Dưa: Quả tròn vàng + trắng có tem dán
- Xoài xanh: Quả to dài hồng
- Cam sành: Quả tròn vỏ sần xanh
- Nhãn MN: Quả nhỏ hạt to
- Nhãn MB: Qủa nhỏ cùi dày thơm
- Lê TQ: Qủa to trắng
- Nho MN: Qủa nhỏ bắp chùm
- Táo TQ: Qủa tròn xanh dỏ
- Củ đậu MB: Củ tròn trắng
- Măng cụt MN: Qủa tròn núm tươi
- Nho TQ: Qủa to bắp to tím
- Táo TQ: Qảu tròn xanh và đỏ
- Quýt nhỏ TQ: Qủa nhỏ chín đỏ
- Xoài Bố MN: Qủa to chín không thâm
- Dưa hấu đỏ: Quả dài đen có kẻ mờ
- Dưa hấu ruột vàng: Quả to đen dài

Nguồn: Theo Agroviet, ngày 1/2/2005
*************************
Tham khảo giá gạo tại một số thị trường Châu Á ngày 01/02/2005
Đơn vị tính: USD/tấn, FOB

Gạo Thái Lan Giá Gạo Việt Nam Giá
Gạo trắng 100% loại B 297 Gạo trắng 5%DP 265
5% 291 5% 264
10% 289 10% 260
15% 285 15% 253
25% 268 25% 248
35% 266 Gạo Ân độ
Gạo thơm 436 Gạo Basmati 850
Gạo PB 100% Sortexed 298 Gạo PR 106 PB 5% 295
Gạo tấm A1 Super 234 Gạo PR 106 25% 238
Gạo Pakistan Gạo 1001 25% 245
Gạo trắng 15% 249
20% 244
25% 242
Nguồn: Theo Agroviet, ra ngày 2/2/2005.
*************************
Tham khảo giá thịt lợn nạc giao kỳ hạn trên thị trường Chicago ngày 01/02/2005
ĐV tính:Uscent/lb
Kỳ hạn Giá hôm trước Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
2/05 73,775 73,5 73,75 73,075 73,625
4/05 75,55 75,25 75,35 74,6 75,125
5/05 76,225 75,75 75,975 75,35 75,975
6/05 78,35 78 78,05 77,525 77,975
7/05 74,625 74,4 74,5 73,9 74,45
8/05 70,75 70,55 70,85 70,3 70,8
10/05 63,375 63,35 63,475 63,15 63,475
12/05 60,7 60,7 60,825 60,6 60,8
2/06 59,9 59,8 59,975 59,8 59,975
Nguồn: Theo Agroviet, ngày 1/2/2005
******************************
Tham khảo giá hạt tiêu nhập khẩu của châu Âu ngày 01/02/2005

Đơn vị tính: USD/tấn, CIF Rotterdam/Hamburg
Loại hạt tiêu Kỳ hạn giao Giá hôm nay
Sarawak White FAQ Giao ngay 2700
Sarawak White SHP 02-03/05 2600
Muntok White FAQ Giao ngay 2550
Muntok White SHP 02-03/05 2500
Sarawak Black SPEC Giao ngay 1550
Sarawak Black SHP 02-03/05 1450
Brazil Black GRD1 Giao ngay 1500
Brazil Black SHP 02-03/05 1400
India Black SHP 02-03/05 1750
Nguồn: Theo Agroviet, ngày 1/2/2005
*******************************
Tham khảo giá cà phê giao ngay của một số nước châu á ngày 01/02/2005

Loại hợp đồng Đơn vị tính Điều kiện giao hàng Giá giao
ID Gr4 80dfcts $ USD/tấn FOB Lampun 685
ID Gr4 80dfcts IDR/kg FOB Lampun 5700
VN Gr2 5% b&b USD/tấn FOB Saigon 665
Nguồn: Theo Agroviet, ngày 1/2/2005
****************************
Tham khảo giá cà phê Arabica tại Sở giao dịch New York (CSCE) ngày 01/02/2005
Đơn vị tính: UScent/lb(1lb = 0,454 kg)
Giao kỳ hạn Giá mở cửa Giá cao Giá thấp Giá đóng cửa
5/05 106,9 108,25 105,75 108,2
7/05 108,9 110 107,7 110,2
9/05 110,6 111,75 109,75 111,95
12/05 113,25 113,4 113,25 114,6
3/06 115 116,5 115,5 116,9
5/06 0 0 0 117,95
7/06 0 0 0 118,9
9/06 0 0 0 119,75
Nguồn: Theo Agroviet, ngày 1/2/2005
*************************
Tham khảo giá cà phê tại TP.Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk ngày 01/02/2005
ĐV : đồng/kg
Loại cà phê Giá mua tại CTy cà phê BMT(đ/kg) Giá mua tại CTy XNK 2/9 (đ/kg)
Chiều hôm trước Sáng nay Chiều hôm trước Sáng nay
Cà phê nhân xô 9.800 9.850 9.800 9.800
Cà phê loại R2-5% 9.950 9.850
Cà phê loại R 1-6.3 10.300 10.250
Cà phê loại R 1-7.1 10.600 10.550
Nguồn: Theo Agroviet, ngày 1/2/2005
****************************
 
Trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia