CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG |
||
| Dạng tài liệu | : | Bài trích bản tin |
| Ngôn ngữ tài liệu | : | Tiếng Việt |
| Tên nguồn trích | : | Nông thôn đổi mới |
| Dữ liệu nguồn trích | : | 2005/Số 5/Phát triển cơ sở hạ tầng |
| Đề mục | : | 68.85 Cơ khí hoá và điện khí hoá nông nghiệp |
| Từ khoá | : | Đồng bằng sông Cửu Long ; Hiện đại hóa nông thôn |
| Nội dung: | ||
|
Những công trình mà người dân Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đă hŕng bao đời mong ước đă hěnh thành như cầu Mỹ Thuận qua sông Tiền, hay đang dần trở thŕnh hiện thực như cầu Rạch Miễu, cầu Cần Thơ qua sông Hậu. Hầu hết các đường lięn tỉnh, lięn huyện, liên xã cũng được nhựa hóa, bê tông hóa, cùng lúc các cầu khỉ ở nông thôn đang dần trở nên hiếm hoi. Nhiều bến cảng sông, cảng biển mới đă vŕ đang được hěnh thŕnh. Các sân bay Rạch Giá, Cà Mau đã được khôi phục đưa vŕo vận hŕnh khai thác. Đặc biệt lŕ hệ thống thủy lợi, trong những năm qua toŕn vùng đã hoàn thành 30 công trình, đang thi công 65 công trình khác. Cùng với các cụm, tuyến dân cư né lũ, các công trình thủy lợi này sẽ giúp cho ĐBSCL dễ dàng sống chung với lũ, ổn định sản xuất và đời sống. Đến nay đă có 98% số xă và khoảng 80% số hộ dân của ĐBSCL sử dụng điện từ nguồn lưới quốc gia.
Lối thóat duy nhất đối với ĐBSCL lŕ đẩy mạnh CNH, HĐH không chỉ ở thŕnh thị mŕ đồng thời cả ở nông thôn bằng tư duy mới vŕ bằng những bước đột phá, táo bạo vŕ có cơ sở khoa học. Viện KHXH vùng Nam Bộ đã đề xuất 5 bước đi đột phá. 1. Nhanh chóng xây dựng một quy họach tổng thể về phát triển của vùng đặt trong mối quan hệ với Tp. HCM vŕ miền Đông Nam Bộ cũng như với cả nước cho đến 2020. Quy họach nŕy cần được phân thŕnh các giai đọan vŕ xác định các chỉ tięu cơ bản, như cho đến 2010, 2015, 2020. Quy họach phát triển nŕy sẽ phát huy tối đa những lợi thế của từng tỉnh vŕ biến chúng thành thế mạnh chung cho vùng. Cần nghiên cứu những kinh nghiệm và bài học của Tp.HCM, miền Đông Nam Bộ trong việc lựa chọn lĩnh vực thu hút đầu tư nước ngňai, lực họn công nghệ để không chỉ lợi trước mắt mŕ cňn đảm bảo cho phát triển tương lai. 2. Xác định dứt khoát cơ cấu kinh tế của vůng ĐBSCL lŕ công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp. Cơ cấu nŕy phải trở thành hiện thực vào năm 2020. Đặc biệt quan tâm phát triển nông nghiệp bằng cách nâng cao năng suất vŕ hiệu quả tręn cơ sở thúc đẩy nhanh quá trěnh cơ giới hóa, hóa học hóa... áp dụng mạnh mẽ công nghệ sinh học để tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi vŕ chăm sóc chúng theo các phương pháp tięn tiến, nhằm thu được các sản phẩm hŕng hóa đáp ứng yęu cầu thị trường quốc tế. 3. Các tỉnh ĐBSCL phải lięn kết mạnh mẽ trong việc phát triển công nghiệp ở các thŕnh phố, thị trấn song song với phát triển mạng lưới công nghiệp gia đěnh phân tán trong nông thôn; khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống tại nông thôn. Tuy nhiên, các tỉnh cần rà soát lại các ngành nghề trong vùng và liên kết với nhau, tránh tình trạng manh mún, tản mát, cô lập với nhau như hiện nay. Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm mạnh, thu hút đầu tư trong và ngoài nước, mở rộng năng lực sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh tręn thị trường thế giới. 4. Đổi mới tư duy vŕ phương thức thu hút đầu tư từ các vůng khác trong cả nước vŕ đặc biệt lŕ đầu tư nước ngoŕi. Con đường hợp lý nhất lŕ tạo sự liên kết thực sự giữa các tỉnh trong vùng để tìm ra phương thức hội nhập với những đặc thů của vůng. 5. Đŕo tạo nguồn nhân lực đạt trěnh độ quốc tế về kỹ năng nghề nghiệp, trěnh độ quản lý, trěnh độ ngoại ngữ vŕ khả năng thích ứng cao với sự thay đổi rất nhanh của công nghệ trong thời đại hiện nay. Đây lŕ bước đột phá mang tính quyết định nhất, nhưng hiện lŕ bước yếu nhất của ĐBSCL. Nguồn: Tác giả Phạm Hùng Nghị, Thời báo Kinh tế Việt Nam, số 3, ngày 5/1/2005, tr 5 |
||
