Tìm kiếm nâng cao

Số truy cập:

Giá cả thị trường

  
Dạng tài liệu : Bài trích bản tin
Ngôn ngữ tài liệu : Tiếng Việt
Tên nguồn trích : Nông thôn đổi mới
Dữ liệu nguồn trích : 2005/Số 3/Bảo quản - Chế biến - Tiêu thụ
Đề mục : 23.08
Từ khoá : Giá cả thị trường
Nội dung:
Giá cả thị trường
Diễn biến thị trường trong và ngoài nước
Tại Cà Mau, giá tôm nguyên liệu đang tăng mạnh, cao nhất có loại tăng 13% so với cùng kỳ năm ngoái. Cụ thể, giá tôm sú loại 20 con/kg là 147.000 đồng/kg, loại 30 con/kg là 109.000 đồng/ka, loại 40 con/kg là 89.000 đồng/kg. Nguyên nhân do đang vào thời điểm giao mùa, cuối vụ, một số địa phương đẩy mạnh đầu tư, cải tạo ao đầm, chuẩn bị nuôi vụ mới nên sản lượng tôm giảm 50%. Dự báo, từ nay đến Tết, giá mặt hàng này sẽ tiếp tục tăng.
Tại TP. HCM, sức mua đối với các loại nông sản đang tăng khoảng 30% so với tuần trước. Nhu cầu về gạo tẻ và gạo nếp tăng mạnh nhất. Tuy nhiên, do nguồn cung dồi dào nên giá gạo vẫn ổn định. Cụ thể, gạo nàng thơm giá 6.000 –6.300 đồng/kg, gạo thơm Thái Lan: 5.000 – 5.200 đồng/kg, gạo thơm Đài Loan: 6.000 – 6.500 đồng/kg.
Thị trường thế giới:
Gạo và ngũ cốc:
Trên thị trường châu Á, giá gạo xuất khẩu các loại nhìn chung ổn định trong bối cảnh nguồn cung tiếp tục hạn hẹp từ Thái Lan và Việt Nam. Tại Thái Lan, chương trình can thiệp giá thóc của chính phủ tiếp tục nâng đỡ giá cả. Giá gạo Việt Nam nhờ nhu cầu mua mới từ Philipin đã vững ở mức cao.
Trên thị trường Chicago, giá thốc và gạo thô giảm xuống trước sức ép từ tin đồn kho gaọ của Mỹ tháng qua đứng ở mức cao. Gạo giao tháng 3/05 giảm 5 cent, xuống 7,05 USD/CWT. Giá ngô và đậu tương cũng suy yếu trước số liệu tồn kho đưa ra từ Bộ Nông nghiệp Mỹ tăng so với dự đoán.
Đường:
Ngày 12/1, giá đường thế giới tăng ở hầu hết các thị trường giao dịch trước hoạt động mua đầu cơ của giới thương gia. Thị trường còn được nâng đỡ bởi tin các nhà thầu châu Á và Ấn Độ đang tìm kiếm thị trường cung cấp đường. Tại New York, đường thô giao tháng 3/05 tăng 0868-3646,07 xent, lên 8,62 UScent/Lb. Trên thị trường London, đường trắng giao cùng kỳ hạn cũng tăng thêm 30 cent, đạt 256,20 USD/tấn.
Cà phê&Cacao
Cà phê tăng giá đồng loạt trên các thị trường chủ chốt. Đôla Mỹ tăng giá đã khiến nhiều thương gia và các nhà rang xay tranh thủ mua vào, trong khi thiếu hiếm những đợt chào hàng từ nhà sản xuất là nguyên nhân chính ép giá giảm. Tại New York, Arabica giao tháng 3/05 tăng 3,20 cent, đạt tới 98,85 UScent/Lb. Tại London, Robusta giao cùng kỳ hạn tăng 17 USD, đạt 740 USD/tấn.
Trên thị trường Cacao thế giới, giá biến động từ không đổi đến tăng nhẹ do đôla Mỹ suy yếu so với các đồng tiền chủ chốt khác đã kích thích nhu cầu.
Cao su
Trên thị trường Châu Á, giá cao su giảm xuống trước sức ép nguồn cung tăng ở Thái Lan và đồng Yên Nhật vững. Tại sở giao dịch Tokyo, cao su giao tháng 6/2005 giảm 3,8 Yên, xuống 123,3 Yên/kg do tồn kho nội địa tăng và đồng Yên Vững. Theo Hiệp hội Cao su Nhật Bản, tồn kho cao su thô tại các kho chứa tư nhân Nhật Bản tính đến ngày 28/12/2004 tăng 6,2%, đạt tới 17.846 tấn. Tại Bangkok, giá cao su Thái STR20 giao tháng 2/05 giảm còn 1,17 USD/kg.
Nguồn: Bản tin thị trường, ra ngày 14 tháng 1 năm 2005.
*************************
Giá lúa gạo tiếp tục tăng
Bộ Thương mại cho biết, tại các tỉnh miền Bắc giá lúa gạo tiếp tục tăng 100-200 đ/kg, đạt 2.600-2.800 đ/kg lúa và 3.900-4.800 đ/kg gạo thường. Đợt rét đậm, rét hại đang diễn ra cùng với tình trạng hạn hán ở nhiều địa phương khiến nông dân có tâm lý hạn chế bán lúa gạo, đẩy giá thóc gạo tăng lên.
Tại ĐBSCL, giá lúa cũng tăng ở vài nơi, lúa thường đạt mức phổ biến 2.250-2.350 đ/kg, riêng Cần Thơ lên 2.400 đ/kg. Dự báo, thời gian tới, giá lúa gạo trong nước sẽ tiếp tục tăng chủ yếu đối với gạo chất lượng cao và gạo nếp do nhu cầu Tết, nhưng sẽ không có biến động lớn.
Bộ Thương mại cho hay, trên thị trường châu Á, giá gạo XK tiếp tục vững trên mức cao. Lợi thế của gạo Việt Nam là có giá thấp hơn gạo Thái Lan cùng loại 25-39 USD/tấn nên thu hút được nhiều nhà nhập khẩu.
Nguồn: Theo Vneconomy, ra ngày 13 tháng 1 năm 2005.
**************************
Dự báo thị trường cao su thế giới năm 2005
Cao su được coi là mặt hàng nông sản nổi bật trong năm 2004 do giá cao kỷ lục, do vậy sản xuất cao su sẽ được thúc đẩy tăng nhiều hơn trong năm 2005, đặc biệt là sẽ làm tăng diện tích trồng và khai thác mủ cao su.
Dự báo sản lượng cao su thế giới năm 2005 sẽ đạt 8,82 triệu tấn, tăng 5% so với năm trước. Nhu cầu cao su thế giới dự báo sẽ đạt 7,6 triệu tấn. Năm 2006, nhu cầu cao su thế giới sẽ tăng 3,8% và sẽ tiếp tục tăng nhanh ở các nước đang phát triển với tỷ lệ trung bình khoảng 3,3%/năm.Tuy nhiên, dự đoán mức tăng trưởng này sẽ chậm đi do tiêu thụ cao su sẽ phụ thuộc vào sự phát triển nền kinh tế Trung quốc, nguồn tiêu thụ số 1 thế giới.
Hiện nay, chính phủ Trung quốc đã có chính sách làm nguội nền kinh tế, do đó nhu cầu cao su có thể sẽ giảm, đặc biệt trong ngành ô tô. Tuy nhiên, dự báo giá cao su vẫn ở mức khá cao. Một yếu tố quan trọng là sự phát triển kinh tế của các nước tiêu thụ cao su chủ yếu, đặc biệt là Mỹ, Nhật, EU, Trung quốc và Ấn Độ.
Một yếu tố quan trọng nữa hỗ trợ cho ngành cao su là chính sách tăng cường xuất khẩu của Chính phủ rất kiên định, qua việc củng cố và mở rộng những thị trường xuất khẩu có tiềm năng, trong đó có ấn độ. Từ khi giá cao su trên thị trường thế giới ổn định và công ty liên doanh cao su quốc tế của Thái lan, Indonesia và Malaysia thành công trong việc bình ổn thị trường, giá cao su Thái lan đã ổn định và quay trở lại mức 40 baht/kg.
Tuy nhiên, một nhân tố quan trọng khác mà các doanh nghiệp cao su cần thận trọng trong năm nay là Trung quốc- thị trường xuất khẩu chính đối với cao su Thái lan, vì nước này đang thực hiện chính sách làm chậm sự phát triển của ngành sản xuất ô tô, có thể sẽ làm ảnh hưởng đến xuất khẩu cao su của Thái lan.
Còn một vấn đề nữa là sự cạnh tranh của Việt Nam, một đối thủ đáng gờm đối với thị trường Trung quốc. Hơn nữa, giá cao su Thái lan lại cao hơn so với giá cao su Indonesia khoảng 100 USD/tấn. Yếu tố này sẽ buộc các nước chuyên nhập khẩu cao su Thái lan, đặc biệt là Nhật và Trung quốc phải giảm nhập khẩu từ Thái lan.
Tiêu thụ cao su thế giới giai đoạn 2005-1020 sẽ có xu hướng chậm đi nhưng lại tăng mạnh từ 1010-2015. Trong khi đó, sản lượng cao su lại có xu hướng tăng đều vì năng suất khai thác tăng ở các nước sản xuất chính và các đồn điền mới cũng đã bắt đầu đi vào khai thác mủ. Năm nay, chính phủ Thái lan đã có chính sách mở rộng diện tích trồng cao su thêm hơn 1 triệu rai. Dự kiến sản lượng sẽ tăng thêm hơn 250.000 tấn/năm so với mức trung bình 3 triệu tấn/năm hiện nay. Diện tích trồng cao su khuyến khích mở rộng trong năm nay sẽ được khai thác vào năm 2013, do đó phải có sự chuẩn bị để đối phó với khả năng sản lượng mủ cao su tăng nhờ việc xúc tiến Dự án Thành phố Cao su (sẽ tập trung vào các ngành liên quan khác có dùng mủ cao su làm nguyên liệu).Việc này sẽ làm tăng giá trị gia tăng cho ngành cao su bằng việc khuyến khích xuất khẩu thành phẩm cao su, thay vì chỉ xuất khẩu nguyên liệu sơ chế như hiện nay.
Nguồn: Theo Agroviet, ngày 13 tháng 1 năm 2005
**************************
Những dự báo về thị trường thịt lợn thế giới năm 2005
Mặc dù giá tăng, nhu cầu thịt lợn tiếp tục tăng trên thị trường thế giới. Trong nửa đầu 2004, giá thịt lợn bán buôn trung bình ở Mỹ, châu Âu và Nhật bản tăng trên 15%. Giá bán lẻ ổn định hơn chút ít nên tiêu thụ thịt lợn thế giới vẫn duy trì ở mức cao kỷ lục. Vì các thị trường thịt bò và thịt gà đang dần hồi phục sau các dịch bệnh nên tiêu thụ thịt lợn sẽ tiếp tục tăng song với tốc độ chậm dần lại.
Trên thế giới, thịt lợn vẫn là loại thịt được tiêu thụ phổ biến nhất, mặc dù tiêu thụ gia cầm đang ngày càng tăng nhanh. Thu nhập tăng, nhất là ở Trung Quốc, sẽ thúc đẩy nhu cầu tăng trên toàn thế giới. Tại Mỹ, người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng những món ăn có hàm lượng hyđrat carbon thấp/protein cao nên họ ngày càng quan tâm tới thịt lợn. Với nhu cầu tăng trên toàn thế giới, sản lượng thịt lợn cũng đang tăng lên. Trung Quốc, Canađa, EU, Mỹ và Braxin (chiếm tổng cộng khoảng 80% sản lượng thịt lợn thế giới, theo Tổ chức Nông lương Liên hiệp Quốc- FAO) sản xuất tổng cộng trên 80 triệu tấn thịt lợn năm 2004. Sản lượng ở những nước này dự đoán sẽ tiếp tục tăng lên, thêm khoảng 1% trong năm 2005.
Sản lượng và tiêu thụ tăng trên toàn cầu dẫn tới mậu dịch tăng lên, kể cả ở những nước có khả năng tự cung tự cấp. Những sự khác biệt trong sở thích tiêu thụ loại thịt ở mỗi khu vực tạo ra cơ hội tăng mậu dịch. Thịt lọc thường được tiêu thụ ở những nơi có thu nhập cao vì có giá cao nhất. Mậu dịch thịt lọc đang tăng nhanh hơn so với mậu dịch thịt nguyên con hay nửa con.
Trong 2 năm qua, xuất khẩu thịt móc hàm (nguyên con hay nửa con) từ các nước cung cấp chính trên thế giới đã tăng 5%, trong khi mậu dịch thịt lọc tăng gần 8%. Xuất khẩu thịt lợn của các nước cung cấp lớn dự kiến sẽ đạt 4,2 triệu tấn trong năm 2004, và dự kiến sẽ tăng 1% vào năm 2005.
Nguồn: Theo Agroviet, ngày 13 tháng 1 năm 2005
**************************
Giá các loại rau tại Bắc Ninh ngày 12/01/2005
Loại rau, xuất xứ Loại 1 Loại 2 Loại 3
Cải các loại 300đ/mớ
Rau muống 800đ/mớ
Cải cúc 200đ/mớ
Đỗ Long châu 3000đ/kg
Bí xanh 1.500đ/kg 1.100
Bí đỏ 1.500đ/kg
Su su 2.000đ/kg
Cần ta 1.500đ/kg
Cà chua (ViệtNam) 2.000đ/kg 800đ/kg
Xu hào 700đ/củ 400đ/củ
Cải bắp (Việt Nam) 1100đ/cây 500đ/cái
Củ cải đường 1.500đ/kg
Cải bao 2.000đ/kg
Hoa lơ 2000đ/cây 800đ/cái
Cà rốt (TQ & VN) 3.000đ/kg 1.500đ/kg
Khoai tây (VN) 2.600đ/kg 2.100đ/kg
Hành tây (VN) 2.300đ/kg 1.500đ/kg
Hành tái (VN) 1.700đ/kg
Tỏi khô (TQ) 5.500đ/kg 4.500đ/kg
Nguồn: Theo Agroviet, ra ngày 14 tháng 1 năm 2005
****************************
Thị trường phân bón thế giới tuần từ 03-07/01/2005
- Tuần qua, thị trường urê giao dịch khá sôi động và dự đoán nguồn cung urê priled sẽ thắt chặt đến nửa đầu tháng 2/2005. Giá urê Biển Đen đã hồi phục tới mức 190 USD/ tấn, FOB và có khả năng tăng lên trên 200 USD/ tấn, FOB Yuhnyy trong ngắn hạn.
Những nhân tố chính tác động đến giá urê thế giới thời gian tới là việc tăng thuế xuất khẩu của Trung Quốc, điều sẽ làm giảm đáng kể lượng urê xuất khẩu của nước này trong quý 1/05, đẩy giá thế giới tăng. Bên cạnh đó, nhu cầu mua hồi phục mạnh từ Thổ nhĩ kỳ, các thương gia đang gây dựng tồn kho vào thời điểm đầu năm mới cũng tạo đà cho giá urê vững.
Tại Trung Đông, các nhà sản xuất hiện chào hàng ở mức 220 USD/tấn, FOB. Giá urê Trung Quốc đã tăng lên 230-235 USD/ tấn, FOB giao tháng1/05sau khi chính phủ nước này áp dụng mức thuế xuất khẩu mới.
Trên thị trường urê dạng hạt, nguồn cung đã được nới lỏng chút ít, các nhà cung cấp chào bán urê quanh quẩn ở mức 230-232 USD/ tấn, FOB giao tháng 1/05 trong khi các nhà cung cấp Trung Đông chỉ chào bán urê dạng hạt giao ngay sang Hàn Quốc là 220 USD/ tấn, FOB. Tại Bắc Mỹ,urê hạt giao tháng 1/05 ổn định ở 220-222 USD/ tấn, FOB. Được biết,chính phủ Mỹ đã dỡ bỏ thuế chống phá giá đối với urê nhập khẩu từ các nước Đông âu như: Romania, Lithuania, Estonia, Belarus,Turkmenistan, Tajikistan và Azebaijan có hiệu lực từ ngày 19/12/05.
Thị trường DAP/ MAP
Giá DAP Mỹ tuần qua đã giảm xuống dưới 230 USD/ tấn, FOB Tampa sau 3 tháng khá ổn định do nhu cầu suy yếu. Các khách mua chủ chốt vẫn là Châu á và Châu Mỹ la tinh, còn các khách hàng thị trường khác vẫn đứng ngoài cuộc và đây chính là nguyên nhân khiến giá DAP hạ. Giá DAP dự đoán sẽ được cải thiện nếu như nhu cầu tăng ở Mỹ và nguồn cung được cắt giảm ở một số nhà sản xuất. Tại Châu âu, Nga và Lithuanian hiện đang dư thừa nguồn cung.
Tại Bắc Mỹ, không khí giao dịch DPA khá trầm lắng, giá chào bán giảm khoảng 5 USD/ tấn, xuống 210 USD/ tấn, FOB Nola so với tuần trước đó.
Thị trường Ammonia
Bước sang năm 2005, thị trường Ammonia dường như bước vào giai đoạn suy yếu. Sau hàng loạt đợt giảm giá chào nửa đầu tháng 1/05, giá ammonia Yuzhnyy giảm xuống dưới 190 USD/ tấn, FOB, thị trường đổ dồn vào nhu cầu từ Ấn Độ giao hàng trong tháng 02/05.
Cước phí cao cũng là nguyên nhân giảm cầu, ép giá giảm, tuy nhiên việc các nhà cung cấp đua nhau cạnh tranh bằng việc hạ giá chào để thu hút khách mua cũng là nhân tố gây sức ép cho giá ammonia thế giới. So với tuần trước đó, giá chào ammonia từ Iran đã giảm hơn 20 USD, giá chào từ Yuzhnyy cũng giảm 45-50 USD/ tấn. Tại Bắc Mỹ, thoả thuận bán đã được ký kết quanh quẩn ở mức giá 240 USD/ tấn, CFR giao hàng nửa cuối tháng 1/05, giảm 75 USD so với tháng 12/04.
Tại Mỹ, phản ứng từ việc giá ammonia giảm, tập đoàn Terra đã quyết định đóng cửa nhà máy Donaldsnville.
Dưới đây là số liệu giao dịch mới nhất trên thị trường thế giới:
Xuất xứ Nước mua Khối lượng (1000 tấn) Giá ( USD/ tấn) Thời hạn giao hàng
Urê
Yuzhnyy Thổ Nhĩ kỳ 20 212 CIF Tháng 1/05
Yuzhnyy Thổ Nhĩ kỳ 20 212 CIF Tháng 1/05
Yuzhnyy Thổ Nhĩ kỳ 20 214-215 CIF Tháng 2/05
Yuzhnyy Thổ Nhĩ kỳ 20 214-215 CIF Tháng 1/05
Yuzhnyy Thổ Nhĩ kỳ 15 212-214 CIF Tháng 1/05
Yuzhnyy Ấn Độ 25 245,50 CIF Tháng 1/05
Yuzhnyy Algeria 8 243 CIF Tháng 1/05
Biển Đen Iran 30 245 CIF Tháng 2-3/05
Biển Đen Iran 35 245 CFR Tháng 2-3/05
Romania Tây Ba Nha 8 180 FOB Tháng 1/05
Riga Mexico 20 185 FOB Tháng 1/05
Arập Xê út Ấn Độ 15-20 245 CIF Tháng 1/05
Qatar Ấn Độ 15 216 FOB Tháng 1/05
UAE Ấn Độ 15 216 FOB Tháng 1/05
Urê dạng hạt
Arập Xê út Hàn Quốc 25 257 CFR Tháng 1/05
Inđonêxia 65-70 230-232 FOB Tháng 1/05
Venezuela Trung Mỹ 20-25 Tháng 1/05
DAP
Tunisia Italya 20 197 FOB Tháng 1/05
Nga Thổ Nhĩ Kỳ 24 200 FOB Tháng 1/05
DAP/MAP
Mỹ Trung Mỹ 17 231 FOB Tháng 1/05
Ammonia
Trinidad Tampa 15-20 240 CFR Tháng 1/05
Yuz/Alg Marốc 40-42 280 CFR Tháng 1-2/05
Sulpur
UAE Marốc 150 80 CFR Tháng 1/05
Canada Trung Quốc 5-600 99,50cfr Q1
Nguồn: Theo Agroviet, ra ngày 14 tháng 1 năm 2005
***************************
Tham khảo giá gạo tại một số thị trường Châu Á ngày 12/01/2005
Đơn vị tính: USD/tấn, FOB
Gạo Thái Lan Giá Gạo Việt Nam Giá
Gạo trắng 100% loại B 290 Gạo trắng 5%DP 248
5% 285 5% 247
10% 283 10% 246
15% 279 15% 242
25% 261 25% 238
35% 259 Gạo Ân độ
Gạo thơm 428 Gạo Basmati 850
Gạo PB 100% Sortexed 292 Gạo PR 106 PB 5% 295
Gạo tấm A1 Super 226 Gạo PR 106 25% 238
Gạo Pakistan Gạo 1001 25% 245
Gạo trắng 15% 249
20% 244
25% 242
Nguồn: Theo Agroviet, ra ngày 14 tháng 1 năm 2005
***************************
Tham khảo giá gạo tại thị trường Châu Âu ngày 12/01/2005
Đơn vị tính: USD/tấn, C+F Rotterdam
Gạo Thái Lan Giá
Gạo tấm cao cấp loại 1(giao rời) 268
Gạo Loonzain 100% loại B (giao rời) 339
Gạo đồ Loonzain 100% sortex 348
Gạo trắng 100% loại B 383
Gạo tấm thơm A1 extra super 380
Gạo thơm Loozain 510
Gạo Mỹ, USD/100lb Giá
Gạo lức thường 2/4/75 14,00
Gạo lức đồ 1/4/88 14,25
Gạo Italy, euro/tấn,FCAVercelli Area, giao rời Giá
Gạo Indica 5% 300
Gạo hạt tròn 5% 310
Gạo Indica Pb 5% Sortex 330
Nguồn: Theo Agroviet, ra ngày 14 tháng 1 năm 2005
***************************
Tham khảo giá gạo tại miền Nam nước Mỹ ngày 12/01/2005
Đơn vị tính: USD/100lb, FOB
Gạo thô hạt dài Giá Gạo hạt dài Giá
CIF NOLA 8,00 Fas Lake Charles 15,00
Arkansas 7,45 Arkansas 15,00
Louisiana 7,95 Louisiana 15,00
Texas 8,10 Texas 15,00
Mississippi 7,70 Mississippi 15,00
Missouri - Missouri 15,50
Laredo 8,95 Gạo Brewers
Dlvd barge terml 7,75 Arkansas 11,00
Thóc hạt vừa Louisiana 11,00
Arkansas 8,25 Texas 11,00
Louisiana - Mississippi 11,00
CIF NOLA 9,00 Missouri 11,00
Dlvd barge terml 8,60
Gạo lức hạt dài Gạo đồ
CIF NOLA 13,50 CIF NOLA 16,00
CIF Rotterdam 14,50 FOB Mill 15,00
Tại California
Gạo thô Calrose Giá Gạo Calrose Giá
California 6,50 California 18,00
exspout SAC 7,50 exspout SAC 19,00

Nguồn: Theo Agroviet, ra ngày 14 tháng 1 năm 2005
***************************
Tham khảo giá cà phê tại TP.Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk ngày 13/01/2005
ĐV : đồng/kg
Loại cà phê Giá mua tại CTy cà phê BMT(đ/kg) Giá mua tại CTy XNK 2/9 (đ/kg)
Chiều hôm trước Sáng nay Chiều hôm trước Sáng nay
Cà phê nhân xô 9.500 9.600 9.500 9.600
Cà phê loại R2-5% 9.700 9.700
Cà phê loại R 1-6.3 10.100 10.100
Cà phê loại R 1-7.1 10.200 10.200
* Nhận xét: Giá cà phê sáng nay tăng trở lại
Nguồn: Theo Agroviet, ra ngày 14 tháng 1 năm 2005
***************************
Tham khảo giá đường thô tại Sở giao dịch Tokyo (TGE) ngày 13/01/2005.
Đơn vị tính: Yên/tấn
Giao kỳ hạn Phiên sáng Phiên chiều Giá đóng cửa
Lần1 Lần 2 Lần3 Lần 1 Lần 2
3/05 22100 22070 0 22010 22070 22070
5/05 24630 24500 0 24470 24540 24540
7/05 24890 24960 0 24970 25040 25020
9/05 24940 25010 0 24980 24940 24920
11/05 24800 24900 0 24800 24790 24770
1/06 25100 25040 0 24940 24980 24930
Nguồn: Theo Agroviet, ra ngày 14 tháng 1 năm 2005
***************************
Giá cà phê Robusta tại Singapore ngày 12/01/2005
Đơn vị tính: USD/tấn
Giao kỳ hạn Giá đóng cửa
1/05 679
3/05 689
5/05 703
7/05 716
9/05 726
11/05 737
01/06 751
Nguồn: Theo Agroviet, ra ngày 14 tháng 1 năm 2005
 
Trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia