Tìm kiếm nâng cao

Số truy cập:
Home » Cơ sở dữ liệu toàn văn » Ấn phẩm điện tử » Nông thôn đổi mới » 2004 » Số 32 » III. Kỹ thuật và công nghệ bảo quản – chế biến – tiêu thụ » Giá cá thị trường: Xuất khẩu của Việt nam: Thực trạng và giải pháp

Giá cá thị trường: Xuất khẩu của Việt nam: Thực trạng và giải pháp

  
Dạng tài liệu : Bài trích bản tin
Ngôn ngữ tài liệu : Tiếng Việt
Tên nguồn trích : Nông thôn đổi mới
Dữ liệu nguồn trích : 2004/Số 32/III. Kỹ thuật và công nghệ bảo quản – chế biến – tiêu thụ
Đề mục :
Từ khoá : Việt Nam Xuất khẩu Thực trạng Giải pháp Giá cả Nông sản
Nội dung:
 Xuất khẩu gạo của Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

Lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường thế giới chiếm tới 17 – 18% thị phần, trong khi đó kim ngạch xuất khẩu chỉ chiếm 5%. Điều này cho thấy giá gạo xuất khẩu của Việt Nam là một trong những nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến kim ngạch xuất khẩu thu được, kim ngạch xuất khẩu gạo tăng chủ yếu do tăng lượng nhiều hơn do tác dụng của tăng giá.

Giá gạo xuất khẩu bình quân của Việt Nam ở các thời kỳ của giai đoạn 1989 – 2003 như sau: thời kỳ 1986 – 1993 là 208 USD/tấn, thời kỳ 1994 – 1998 là 256 USD/tấn và thời kỳ 1999 – 2003 là 199 USD/tấn. Giá bình quân cả thời kỳ 1989 – 2003 là 221 USD/tấn. Tốc độ tăng trưởng giá bình quân của thời kỳ 1994 – 1998 so với 5 năm trước đó là 1,23 lần và thời kỳ 1999 – 2003 so với 5 năm trước đó là 0,77 lần.

Giá gạo của ta những năm đầu xuất khẩu thường thấp hơn giá gạo của Thái Lan từ 40 – 50 USD/tấn những năm 1989 – 1994 xuống còn 20 – 25 USD/tấn những năm 1995 – 2000, nhưng hiện nay đôi khi giá gạo của ta cơ hơn hoặc bằng giá gạo của Thái Lan.

Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam đã mở rộng đến hơn 80 quốc gia và vùng lãnh thổ ở tất cả các châu lục, châu Á như Inđônêxia, Philipin và Malaixia là thị trường xuất khẩu gạo chủ yếu của Việt Nam. Năm 2003 thị trường này chiếm tới 59%, tiếp đến châu Phi 20%, Trung Đông 9%, châu Mỹ 8% và châu Âu 4%. Tuy vậy gạo của ta xuất khẩu sang các nước châu Á giảm đáng kể trong khi đó xuất khẩu gạo sang khu vực mới lại tăng. Năm 1995 thị trường châu Á chiếm tới 66% lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam thì năm 2002 giảm xuống còn 48%. Gạo Việt Nam đã chiếm lĩnh được một số thị trường khó tính như EU, Bắc Mỹ, Úc, Nhật Bản.

Xuất khẩu gạo của Việt Nam vẫn thiếu một chiến lược đối với các thị trường lớn, 65% lượng gạo xuất khẩu phải qua thị trường trung gian. Việt Nam vẫn chưa thiết lập được hệ thống thị trường và bạn hàng lớn ổn định cũng như thương hiệu sản phẩm.

Cùng với sự tăng lên về số lượng, chủng loại, chất lượng gạo của Việt Nam trong những năm gần đây được cải thiện đáng kể. Trong những năm đầu xuất khẩu gạo, tỉ lệ gạo chất lượng thấp và trung bình chiếm tới 80 – 90%, đến năm 1998 chỉ còn 47% và cuối năm 2003 tỉ lệ này là 40%. Tỉ lệ gạo chất lượng cao (5 đến 10% tấm) đã tăng từ 1% năm 1989 lên 55% năm 2003, tỉ lệ gạo chất lượng thấp (25% tâm) chỉ còn 21%.

Từ thực tế trên, ngành nông sản Việt Nam đã đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng xuất khẩu gạo như sau:

Đối với thị trường nước ngoài: cần tìm mọi biện pháp để tăng thị phần xuất khẩu gạo trên các thị trường truyền thống, đồng thời chú trọng đa dạng hóa các chủng loại gạo, cấp gạo, tăng nhanh tỉ lệ gạo chất lượng cao để thâm nhập vào các thị trường mới khó tính, có khả năng thanh toán cao như EU, Bắc Mỹ, Nhật Bản. Tiếp cận và hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế có chương trình viện trợ lương thực để tranh thủ bán gạo, coi đây như là một cách để mở rộng thị trường gạo xuất khẩu. Đồng thời xúc tiến nhanh chóng quá trình tham gia WTO, hội nhập AFTA và ký kết Hiệp định Thương mại với NAFTA là hết sức quan trọng để giữ được thị trường trong khu vực và đưa được gạo vào các thị trường cao cấp như Bắc Mỹ và Nhật Bản.

Đối với thị trường trong nước: xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông, thông tin liên lạc, sẽ giúp tăng cường lưu thông hàng hóa trên tất cả các vùng. Đa dạng hóa các kênh lưu thông, các cấp lưu thông, chú trọng các kênh lưu thông vừa và nhỏ đồng thời từng bước xây dựng các kênh và các cấp độ lưu thông lớn nhưng không độc quyền nhằm giải quyết tốt quan hệ cung cầu ở tầm cả nước và hướng dẫn sản xuất, khuyến khích các công ty kinh doanh xuất khẩu gạo mở rộng hệ thống đại lý thu mua, ký hợpđồng tiêu thụ lúa gạo của nông dân trên cơ sở đảm bảo giá mua tối thiểu ngay từ đầu vụ sản xuất nhằm gắn kết trách nhiệm lâu dài giữa sản xuất – chế biến – tiêu thụ, tạo ngành hàng và nguồn hàng ổn định cho xuất khẩu. Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh xây dựng vùng sản xuất lúa chất lượng cao, đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ chế biến, bảo quản, xây dựng hệ thống dự trữ lương thực quốc gia để điều hòa lưu thông trên thị trường...

Nguồn: TC Kinh tế và Dự báo, số 4/2004, tr. 13 – 14, 16.

*********************************

Giá trong nước

Giá thuốc trừ sâu tại một số tỉnh phía Nam

Đơn vị tính: đồng

 

Basudin 10 H (kg)

12.800

Furadan 3 H (kg)

12.000 (+2.000)

Sherzol (chai) 240cc

17.000

Sherpa 25ND (chai) 50cc

8.500

Hopkin Cần Thơ (chai)

15.800

Mipcin 20ND (chai)

12.000

Sumidicin (chai) 100 cc

6.000

Decis (chai) 100 cc

14.000

Factac (chai) 100 cc

11.000

Kasuran (gói) 250gr

23.000

Benlat (gói) 100gr

8.500

Bassa (chai) 480 cc

16.000

Thuốc diệt cỏ 2,4D Amin 720 g (chai) 480 cc

14.000

 

Nguồn: Theo Ban Vật giá và Chính phủ, ngày 6/8/2004.

********************************

Giá phân bón tại một số tỉnh phía Nam

Đơn vị tính: đồng/kg

Urê Indo (bao)

2.600

Urê Indo (xá)

2.400

Kali Nga

2.400

Lân Super Long Thành

1.200

DAP Phi

3.200

NPK Phi

3.400

NPK Nhật

3.200

SA Korea

1.600

 

Nguồn: Theo Ban Vật giá và Chính phủ, ngày 6/8/2004.

********************************

Giá gạo tại chợ Trần Chánh Chiêu

Đơn vị tính: đồng/kg

Gạo thơm giống Thái Lan

4.500

Gạo thơm giống Ðài Loan (tốt)

6.500

Gạo 64

3.800

Gạo 64 thơm

3.900

Gạo Long An 108 15-20%

3.500

Gạo Long An 108 15-20% cũ

3.700

Gạo Ðông Xuân

3.600

Gạo 108,504 mới

3.300

Tấm cơm (một bụi)

3.600

Tấm thường (làm bột)

2.800

Nguồn: Theo Ban Vật giá và Chính phủ, ngày 6/8/2004.

********************************

Giá nước ngoài

Thị trường cà phê Arabica kỳ hạn New York

Đơn vị tính: Uscent/Lb

Kỳ hạn

Giá thực hiện

Giá phiên trước

07/2004

70,20

69,75

09/2004

71,95

71,65

12/2004

75,10

74,80

03/2005

78,05

77,75

05/2005

79,60

79,30

07/2005

81,05

80,75

09/2005

82,35

82,05

Nguồn: Theo Ban Vật giá và Chính phủ, ngày 6/8/2004.

********************************

Thị trường cà phê Robusta Luân Đôn

Đơn vị tính: USD/tấn

Kỳ hạn

Giá ngày 19-7

Giá ngày 16-7

Giá ngày 15-7

07/2004

687

689

695

09/2004

704

703

706

11/2004

716

716

720

01/2005

726

726

731

03/2005

738

738

740

 

Nguồn: Theo Ban Vật giá và Chính phủ, ngày 6/8/2004.

********************************

Thị trường bông kỳ hạn New York

Đơn vị tính: Uscent/Lb

Kỳ hạn

Giá thực hiện

Giá phiên trước

10/2004

47,50

47,30

12/2004

47,84

47,38

03/2005

49,60

49,30

05/2005

50,63

50,35

07/2005

51,63

51,40

10/2005

52,05

52,00

12/2005

52,40

52,40

Nguồn: Theo Ban Vật giá và Chính phủ, ngày 6/8/2004.

********************************

Thị trường bông kỳ hạn New York

Đơn vị tính: Uscent/Lb

 

Basudin 10 H (kg)

12.800

Furadan 3 H (kg)

12.000 (+2.000)

Sherzol (chai) 240cc

17.000

Sherpa 25ND (chai) 50cc

8.500

Hopkin Cần Thơ (chai)

15.800

Mipcin 20ND (chai)

12.000

Sumidicin (chai) 100 cc

6.000

Decis (chai) 100 cc

14.000

Factac (chai) 100 cc

11.000

Kasuran (gói) 250gr

23.000

Benlat (gói) 100gr

8.500

Bassa (chai) 480 cc

16.000

Thuốc diệt cỏ 2,4D Amin 720 g (chai) 480 cc

14.000

 

Nguồn: Theo Ban Vật giá và Chính phủ, ngày 6/8/2004.

********************************

Giá phân bón tại một số tỉnh phía Nam

Đơn vị tính: đồng/kg

 

Urê Indo (bao)

2.600

Urê Indo (xá)

2.400

Kali Nga

2.400

Lân Super Long Thành

1.200

DAP Phi

3.200

NPK Phi

3.400

NPK Nhật

3.200

SA Korea

1.600

 

Nguồn: Theo Ban Vật giá và Chính phủ, ngày 6/8/2004.

********************************

Giá gạo tại chợ Trần Chánh Chiêu

Đơn vị tính: đồng/kg

 

Gạo thơm giống Thái Lan

4.500

Gạo thơm giống Ðài Loan (tốt)

6.500

Gạo 64

3.800

Gạo 64 thơm

3.900

Gạo Long An 108 15-20%

3.500

Gạo Long An 108 15-20% cũ

3.700

Gạo Ðông Xuân

3.600

Gạo 108,504 mới

3.300

Tấm cơm (một bụi)

3.600

Tấm thường (làm bột)

2.800

Nguồn: Theo Ban Vật giá và Chính phủ, ngày 6/8/2004.

********************************

Giá nước ngoài

Thị trường cà phê Arabica kỳ hạn New York

Đơn vị tính: Uscent/Lb

Kỳ hạn

Giá thực hiện

Giá phiên trước

07/2004

70,20

69,75

09/2004

71,95

71,65

12/2004

75,10

74,80

03/2005

78,05

77,75

05/2005

79,60

79,30

07/2005

81,05

80,75

09/2005

82,35

82,05

Nguồn: Theo Ban Vật giá và Chính phủ, ngày 6/8/2004.

********************************

Thị trường cà phê Robusta Luân Đôn

Đơn vị tính: USD/tấn

 

Kỳ hạn

Giá ngày 19-7

Giá ngày 16-7

Giá ngày 15-7

07/2004

687

689

695

09/2004

704

703

706

11/2004

716

716

720

01/2005

726

726

731

03/2005

738

738

740

 

Nguồn: Theo Ban Vật giá và Chính phủ, ngày 6/8/2004.

********************************

 
Trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia