Nhãn sinh thái |
||
| Dạng tài liệu | : | Bài trích bản tin |
| Ngôn ngữ tài liệu | : | vie |
| Tên nguồn trích | : | Môi trường và phát triển bền vững |
| Dữ liệu nguồn trích | : | 2005/Số 23/Quản lý môi trường |
| Đề mục | : | 87.99 Các vấn đề khác của bảo vệ môi trường |
| Từ khoá | : | Nhãn sinh thái |
| Nội dung: | ||
|
Nhãn sinh thái là ký hiệu hay biểu tượng để nhận biết các sản phẩm đã đáp ứng được bộ các tiêu chuẩn môi trường hay tiêu chuẩn xã hội. Nhãn sinh thái tốt nhất thể hiện một sản phẩm cụ thể đã được một tổ chức độc lập xác nhận đáp ứng các tiêu chuẩn phù hợp môi trường. Một nhãn sinh thái sử dụng cho một sản phẩm có thể sử dụng cho các sản phẩm khác khi nó có ý nghĩa tương tự. Các tổ chức xây dựng tiêu chuẩn về nhãn sinh thái và quyết định ai có thể sử dụng biểu tượng này không nên có bất kỳ những ràng buộc nào đối với việc bán các sản phẩm đã được cấp giấy chứng nhận. Nhãn sinh thái cung cấp cho người tiêu dùng những thông tin về các tác động tới môi trường trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, các chất thải liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ. Nhãn sinh thái cần đáp ứng những mục tiêu sau: · Cung cấp cho người tiêu dùng nhiều thông tin về tác động môi trường trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, tạo ra những thay đổi mô hình tiêu thụ theo hướng thân thiện hơn với môi trường. · Khuyến khích các nhà sản xuất, các chính phủ, các tổ chức khác hoàn thiện tiêu chuẩn môi trường đối với các sản phẩm và dịch vụ. Mục đích của việc gắn nhãn sinh thái cho các sản phẩm và dịch vụ nhằm làm giảm các tác động môi trường. Tiêu chuẩn được xây dựng theo từng nhóm sản phẩm riêng như các sản phẩm giấy, hàng dệt may, chất tẩy rửa, sơn và các thiết bị như tủ lạnh hoặc máy rửa bát đĩa. Khi người tiêu dùng nhìn thấy nhãn được dán trên sản phẩm thì họ hiểu rằng những sản phẩm này đã được đánh giá cẩn thận và ít gây tác động môi trường hơn các sản phẩm cùng loại chưa có nhãn. Ít nhất 25 quốc gia đã có kế hoạch về kiểu nhãn sinh thái. Nguồn gốc của việc dán nhãn sinh thái có thể do vấn đề bảo vệ môi trường toàn cầu ngày càng được nhiều chính phủ, các doanh nghiệp và công chúng quan tâm. Các nhãn môi trường khác nhau và những khẳng định xuất hiện trên nhãn của sản phẩm hiện nay như thân thiện sinh thái (eco-friendly hay bản phẩm tái chế (recycled content). Mặc dù, những sản phẩm này đã thu hút sự chú ý của khách hàng về giảm tác động môi trường trong thói quen mua sắm của họ, nhưng chúng cũng có thể dẫn đến nhẫm lẫn và nghi ngờ về sản phẩm. Nếu không có sự xác nhận của nhóm độc lập thứ 3, thì những người tiêu dùng không thế dám chắc rằng sản phẩm lựa chọn thích hợp hơn về mặt môi trường. Tiêu chuẩn sinh thái được áp dụng trong việc cấp nhãn không dựa trên thông số đơn lẻ mà dựa vào tác động của sản phẩm thông qua chu trình sống của nó, từ quá trình khai thác vật liệu thô ở công đoạn trước sản xuất cho đến quá trình sản xuất, phân phối và sử dụng sản phẩm, cuối cùng là tiêu huỷ sản phẩm. Cần khuyến khích việc thiết kế, sản xuất, tiếp thị và sử dụng các loại nhãn sinh thái cho các sản phẩm nhằm giảm các tác động môi trường, đồng thời cung cấp cho người tiêu dùng những thông tin đầy đủ nhất về tác động môi trường không an toàn của sản phẩm hay ảnh hưởng đáng kể trong quá trình sử dụng sản phẩm và dịch vụ. Nhãn bông hoa của châu Âu Một trong những kế hoạch cấp nhãn sinh thái được sử dụng rộng rãi nhất đó là nhãn sinh thái của châu Âu (EU). Thành công ban đầu của kế hoạch này làm cho khách hàng tin tưởng hơn khi mua sản phẩm và được khắp châu Âu công nhận. Nhãn sinh thái châu Âu được xây dựng năm 1992 nhằm khuyến khích dán nhãn môi trường và một phần đã đáp ứng được việc triển khai các kế hoạch dán nhãn quốc gia. Kế hoạch này đã đưa ra biểu tượng bông hoa cho các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ thân thiện môi trường hơn so với những sản phẩm cùng loại có cùng chức năng. Trong kế hoạch của EU, các sản phẩm được cấp nhãn sinh thái có thể đảm bảo với người tiêu dùng về loại sản phẩm hàng hoá đã được các thành viên thứ 3 độc lập kiểm tra. Các sản phẩm mang biểu tượng bông hoa đã được chính thức công nhận nằm trong số những sản phẩm thân thiện nhất với môi trường. Nhóm các bên có liên quan đưa ra tiêu chuẩn lựa chọn. Một tổ chức độc lập cấp nhãn theo tiêu chuẩn sinh thái đã được xem xét trong suốt quá trình tồn tại của sản phẩm. Cấp nhãn sinh thái nghĩa là các đối tượng xin cấp nhãn được phép sử dụng chính thức biểu tượng bông hoa cho sản phẩm đã được công nhận. Nhãn bông hoa của EU đã khuyến khích các nhà sản xuất thiết kế sản phẩm thân thiện hơn với môi trường và giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn đúng loại sản phẩm. Nhãn bông hoa giúp cho người tiêu dùng có thể xác định sản phẩm đã được kiểm tra nghiêm ngặt, đảm bảo chất lượng tốt, giảm tác động của sản phẩm đến môi trường từ quá trình sản xuất đến quá trình loại bỏ sản phẩm. Đây là kế hoạch dán nhãn tự nguyện, có ý nghĩa quan trọng, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, làm thay đổi các thị trường và khuyến khích các nhà sản xuất thiết kế những sản phẩm ít gây tác động môi trường. Mục tiêu của nhãn bông hoa nhằm: * Khuyến khích ngành công nghiệp đẩy mạnh việc thiết kế, sản xuất, tiếp thị và sử dụng các sản phẩm làm giảm tác động môi trường. * Cung cấp cho người tiêu dùng thông tin đầy đủ về tác động môi trường của sản phẩm, sản phẩm không gây hại hay an toàn cho người lao động hoặc là ảnh hưởng đáng kể tới chất liệu tạo ra sản phẩm phù hợp cho việc sử dụng. Kế hoạch dán nhãn nhằm hướng dẫn các nhà sản xuất phương pháp phân biệt và đề cao sản phẩm của họ, lợi thế cạnh tranh với sự gia tăng khách hàng thương mại đang tìm kiếm những loại sản phẩm hàng hoá đáp ứng các tiêu chuẩn cao về môi trường. Kế hoạch cũng tạo cho người tiêu dùng khả năng nhận biết và lựa chọn sản phẩm được sản xuất thân thiện với môi trường và đưa ra biện pháp lựa chọn sản phẩm tốt hơn cho môi trường khi mua sản phẩm. Nhãn bông hoa có lợi thế ở khắp châu Âu. Nó có hiệu lực ở 25 quốc gia thành viên của EU, cũng như ở các nước Na Uy, Iceland và Liechtenstein. Điều này cho phép các nhà sản xuất tạo ra sản phẩm, hàng hoá với đặc tính chung, thực hiện kế hoạch thích hợp và khuyến khích thị trường. Các sản phẩm mang nhãn sinh thái EU có khả năng thu hút hơn 450 triệu người tiêu dùng - một con số khổng lồ đã làm tăng nhu cầu thị trường. Trong Uỷ ban châu Âu, Chương trình dán nhãn sinh thái chịu sự chỉ đạo của Ban tổng giám đốc về môi trường. Chương trình xây dựng nội dung mục tiêu chung của Uỷ ban châu Âu nhằm khuyến khích tiêu thụ và sản xuất bền vững ở khu vực châu Âu. Vào tháng 9/2000 kế hoạch được công bố lại theo Quy định 980/2000 về việc mở rộng phạm vi sử dụng nhãn sinh thái, bao gồm các dịch vụ như khách sạn, các sản phẩm hàng hoá và cho phép các nhà bán lẻ áp dụng nhãn bông hoa. Yêu cầu mỗi quốc gia thành viên EU thiết lập một Cơ quan có năng lực để thực hiện kế hoạch cấp nhãn sinh thái ở quy mô quốc gia. Các cơ qua này phải độc lập và trung gian, tiếp nhận đơn xin cấp nhãn sinh thái châu Âu và đưa ra quyết định cho các sản phẩm đáp ứng được bộ tiêu chuẩn quy định. Chương trình cũng đóng vai trò nâng cao nhận thức về kế hoạch giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Kế hoạch lựa chọn nhãn sinh thái chỉ được cấp cho những sản phẩm ít gây tác động môi trường nhất trong hàn loạt sản phẩm Chủng loại sản phẩm đã được xác định để những người tiêu dùng có thể so sánh ví dụ như việc áp dụng nhãn cho loại túi đựng rác cũng được kiểm tra tiêu chuẩn đối với loại túi giấy. Tiêu chuẩn có thể được áp dụng cho các loại sản phẩm, hàng hoá và các dịch vụ ít gây tác động môi trường hơn các sản phẩm cùng loại. Đó là một kế hoạch tự nguyện và không có quy định ràng buộc đối với các nhà sản xuất áp dụng việc dán nhãn. Tuy nhiên, nhãn sinh thái EU ở Anh ít phổ biến hơn, chỉ có 5 loại sản phẩm bao gồm sơn, chất cải tạo đất và các tủ lạnh hai tầng Triển vọng dán nhãn của các công ty Đan Mạch đã nghiên cứu 2 loại nhãn đó là nhãn Thiên nga ở Bắc Âu và nhãn Bông hoa của châu Âu – một phần ba số công ty cho biết, lợi nhuận thu được từ việc dán nhãn cao hơn chi phí mà họ mà họ bỏ ra. Tuy nhiên, hơn một nửa số công ty chưa nhận thấy lợi thế quan trọng sẽ thu được từ việc dán nhãn môi trường, ví dụ như tăng thêm doanh thu và tiền lãi. Nghiên cứu cho rằng, hầu hết các công ty đạt được mục tiêu của họ nhưng việc dán nhãn chưa có ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế. Song việc dán nhãn vẫn có ý nghĩa quan trọng. Có nhiều đặc điểm như danh tiếng và biểu tượng của các công ty đã thu hút họ dán nhãn sinh thái. Tương lai của các nhãn môi trường phụ thuộc vào quan điểm, hành động và tiêu chuẩn của các bên tham gia. Ví dụ thành công khác đó là kế hoạch nhãn Thiên nga Bắc Âu, đây là nhãn sinh thái chính thức của Bắc Âu. Điều đó chứng tỏ rằng, một sản phẩm đặc biệt là lựa chọn môi trường phù hợp. Biểu tượng xanh có giá trị đối với 60 nhóm sản phẩm từ nước tẩy rửa đến đồ dùng và các khách sạn. Nhãn có giá trị trong 3 năm sau đó tiêu chuẩn sẽ được đánh giá lại. Tiêu chuẩn của nhãn Thiên nga thay đổi theo từng loại sản phẩm khác nhau, nhưng một số tiêu chuẩn chung dùng cho tất cả các sản phẩm: · Chú trọng đến tác động môi trường của sản phẩm từ nguyên liệu thô đến chất thải. · Các tiêu chuẩn - sản phẩm ít nhất phải tốt bằng các sản phẩm tương tự trên thị trường. · Nâng cao tiêu chuẩn lên nhiều lần nhằm đảm bảo giảm tác động xấu của sản phẩm đến môi trường. Ở Thụy Điển, có 672 giấy phép cho nhãn Thiên nga. Hiện nay nhãn này được coi là tốt nhất đối với người tiêu dùng; Những nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khoảng 2/3 số người dân ở các nước Bắc Âu biết đến nhãn Thiên nga và 77% người dân Thụy Điển tin rằng các sản phẩm mang nhãn hiệu này là đáng tin cậy. Các công ty sử dụng nhãn phải trả lệ phí, ví dụ ở Phần Lan lệ phí là 2.000 euro, tuy nhiên hàng năm lệ phí cũng có thể thay đổi. Những lợi ích của nhãn sinh thái · Nâng cao thương hiệu của sản phẩm hoặc dịch vụ; · Tăng doanh thu của sản phẩm hoặc dịch vụ; · Khuyến khích các nhà sản xuất giải thích về tác động môi trường của sản phẩm, kể cả các công ty cung cấp nguyên liệu cho các nhà sản xuất, đảm bảo các tác động môi trường của sản phẩm đó phải tuân theo tiêu chuẩn ISO 14.000; · Nâng cao nhận thức môi trường cho người tiêu dùng; · Góp phần bảo vệ môi trường. Những vấn đề nan giải khi dán nhãn
Để có được lợi ích tối đa về mặt môi trường, các nhà sản xuất cần phải nắm được nhu cầu sản phẩm trong tương lai và các tác động môi trường liên quan tới các sản phẩm khác. Ranh giới về các chủng loại sản phẩm cũng phải được thiết lập. Nhiều sản phẩm có thể có nhiều sử dụng và một nhãn sinh thái sẽ chỉ được gắn cho một loại sử dụng. Vấn đề khó khăn là việc xác định tuổi thọ của sản phẩm. Người ta sử dụng các sản phẩm theo các phương pháp khác nhau và trong khoảng thời gian dài khác nhau, cá nhân hoặc cơ quan không thể đánh giá được sản phẩm. Chỉ có người tiêu dùng mới biết được họ sử dụng sản phẩm phải trả bao nhiêu tiền, bao nhiêu lần sử dụng lại và tiêu huỷ nó bằng cách nào. Việc gắn nhãn có thể bị sai lầm, ví dụ như các thùng chứa rác có khả năng phân huỷ sinh học được gắn nhãn, chúng phải mất 50 năm để phân huỷ ở bãi chôn lấp kỵ khí. Một ví dụ khác là các thùng tái chế được người tiêu dùng mua sử dụng, nhưng các loại thùng chứa này nếu đem chôn lấp hoặc thiêu đốt thì lại ít gây hại cho môi trường hơn khi đem tái chế. Vì có những nhãn sinh thái được gắn hoàn toàn không đúng mục đích đã ảnh hưởng tới các tổ chức, cá nhân khác nhau. Hơn nữa, nhiều người đang hoài nghi về những đảm bảo về môi trường khi sản phẩm được dán nhãn, có thể họ không hiểu được thông tin môi trường đã cung cấp cho họ. Mục tiêu của bất kỳ dự án dán nhãn sinh thái nào cũng phải cải thiện được môi trường mà hiệu quả của nó được đo bằng tác động môi trường. Đồng thời, trong thực tế một sản phẩm không gắn nhãn có thể có tác động môi trường thấp hơn. Nhiều người tiêu dùng cho biết; họ sẽ trả tiền nhiều hơn cho hàng hoá và dịch vụ nếu sản phẩn và dịch vụ đó thân thiện với môi trường hơn, song sẽ không chấp nhận hàng hoá dán nhãn sinh thái có chất lượng còn thấp. Nhãn sinh thái sẽ có giá trị cho các nhà sản xuất. Một công ty khẳng định rằng tổng chi phí của nhãn sinh thái Thiên Nga cho một sản phẩm chất tẩy rửa chiếm khoảng 10% doanh thu thực tế. Điều này làm cho giá sản phẩm cao, gây bất lợi cho người tiêu dùng. Trong một số trường hợp, các nhà sản xuất không muốn thay đổi sản phẩm của họ để tuân theo một nhãn sinh thái; sản phẩm được bao gói lại và gắn biểu tượng nhãn sinh thái làm người tiêu dùng dễ bị nhầm, họ tin đó là sản phẩm thân thiện với môi trường hơn sản phẩm chính hiệu. Kết luận Chúng ta có thể xác định được lợi ích cụ thể về môi trường của kế hoạch dán nhãn sinh thái. Yêu cầu chung đối với tiêu chuẩn dán nhãn sinh thái đối với các loại sản phẩm mới không cao. Vì vậy tác động về lợi ích môi trường và các mặt khác tương đối nhỏ. Về mặt lý thuyết, khi một kế hoạch dán nhãn sinh thái làm hạn chế số lượng sản phẩm thân thiện với môi trường đưa ra thị trường thì sẽ gây thiệt hại cho môi trường. Tuy nhiên, mức độ ủng hộ đối với các kế hoạch dán nhãn sinh thái của các tổ chức chính phủ, các nhà sản xuất, những người kinh doanh và các nhóm người tiêu dùng cho thấy; nhãn sinh thái đóng vai trò quan trọng cả trong việc nâng cao tiêu chuẩn môi trường và nhận thức của người tiêu dùng. Nguồn: Warmer bulletin, số 101/ 2005 |
||
