Tìm kiếm nâng cao

Số truy cập:
Home » Cơ sở dữ liệu toàn văn » Ấn phẩm điện tử » Tri thức và phát triển » 2006 » Số 11 » XU THẾ, DỰ BÁO, CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH: » Xuất nhập khẩu các sản phẩm công nghệ cao trong các nước OECD và các nước và vùng lãnh thổ khác

Xuất nhập khẩu các sản phẩm công nghệ cao trong các nước OECD và các nước và vùng lãnh thổ khác

  
Dạng tài liệu : Bài trích bản tin
Ngôn ngữ tài liệu : vie
Tên nguồn trích : Tri thức và phát triển
Dữ liệu nguồn trích : 2006/Số 11/XU THẾ, DỰ BÁO, CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH:
Đề mục : 12.41 Tổ chức quản lý khoa học công nghệ. Chính sách khoa học công nghệ
Từ khoá : Công nghệ cao
Nội dung:
Các ngành công nghệ cao có ảnh hưởng tích cực đáng kể đối với tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, nhờ tính chất đổi mới cao của chúng. Trong những năm 80 của thế kỷ 20, sản xuất các sản phẩm công nghệ cao trong các nước OECD tăng 117%. Ngày nay, việc các nước phát triển như Mỹ, Đức, Nhật... vẫn tiếp tục dành những nguồn lực của minh đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) đã cho thấy tầm quan trọng của các ngành công nghiệp công nghệ cao. Mặc dù mức đầu tư cho R&D trên tổng thể mỗi nền kinh tế gần ngang nhau ở các nước phát triển trên, nhưng Mỹ vẫn có thị phần lớn nhất trong các ngành công nghiệp công nghệ cao. Việc duy trì và phát triển các ngành công nghiệp nghệ cao sẽ giúp các nước phát triển duy trì làn sóng công nghệ, trình độ công nghệ, việc làm và tăng trưởng kinh tế.
Xuất nhập khẩu các sản phẩm công nghệ cao trong các nước OECD và các nước và vùng lãnh thổ khác trong các năm từ 2002 đến 2004 (tỷ Euro) (dấu . ở đây được hiểu là dấu , ví dụ: 9.7 là 9,7)
Country 2002 2003 2004
Xuất Nhập Xuất Nhập Xuất Nhập

Phần Lan 9.7 5.7 9.3 5.3 8.5 5.6
Thuỵ Điển 11.6 9.9 12.1 10.1 14.0 11.5
Đan Mạch 8.8 8.9 7.7 6.6 . .
Đức 98.9 89.1 92.9 84.2 107.7 94.6
Áo 10.7 10.4 10.2 10.9 11.9 12.3
Hà Lan 36.0 33.7 44.1 41.5 . .
Bỉ 16.0 17.4 15.8 17.3 16.2 17.5
Luxembourg 1.1 2.0 0.9 1.3 0.8 1.5
Pháp 56.7 48.3 50.7 43.7 53.4 47.8
Anh 76.9 72.6 58.2 64.7 . .
Ai Len 33.6 21.0 24.6 14.2 24.5 14.7
Tây Ban Nha 7.6 16.5 8.1 17.7 . .
Bồ Đào Nha 1.7 4.3 2.1 4.6 2.1 4.9
Italia 21.9 30.5 19.0 28.9 19.8 31.1
Hy Lạp 0.8 2.8 0.9 3.8 0.9 4.6
EU-15 392.1 373.2 356.4 355.0 . .
Na Uy 3.1 5.1 2.4 4.2 2.2 4.6
Thuỵ Sỹ 20.2 15.7 19.9 15.1 20.9 14.9
Ba Lan 1.1 6.3 1.3 6.0 . .
CH Séc 5.1 6.8 5.3 7.0 . .
Slovakia 0.4 1.6 0.7 1.8 . .
Hungary 7.9 8.1 8.6 8.5 . .
Canada 24.2 33.7 2.5 13.1 2.5 14.0
Mỹ 205.3 216.5 0.6 2.3 . .
Hàn Quốc 49.2 36.4 86.5 61.3 . .
Nhật 93.8 66.0 20.4 27.4 . .
Trung Quốc 72.5 84.5 172.4 188.5 175.8 194.3
Đài Loan 56.5 41.9 50.4 36.1 60.8 39.0
Hong Kong 54.7 63.1 93.6 105.3 . .
Ôxtraylia 3.1 13.4 55.4 62.5 . .
New Zealand 0.4 2.1 51.1 36.7 . .
Last updated 13.12.2005
Xuất/Nhập khẩu các sản phẩm công nghệ cao trong các nhóm nước năm 2004 (Dấu . ở đây được hiểu là dấu , ví dụ: 1.33 là 1,33)
Nhóm nước 2004
Xuất/Nhập

EU 1.33
Phần còn lại của châu Âu 11.88
NAFTA (Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ) 0.63
Các nước châu Á 1.14
Các nước khác 14.18

Tỷ lệ(%) của xuất nhập khẩu các sản phẩm công nghệ cao trên tổng xuất nhập khẩu trong các nước OECD và các nước và vùng lãnh thổ khác trong các năm 2002, 2003 và 2004. (Dấu . ở đây được hiểu là dấu , ví dụ: 13.5 là 13,5)
Nước 2002 2003 2004
Xuất Nhập Xuất Nhập Xuất Nhập
% % % % % %
Phần Lan 20.6 16.1 20.1 14.7 17.5 14.0
Thuỵ Điển 13.5 14.1 13.3 13.6 14.1 14.2
Đan Mạch 14.9 17.1 13.4 13.3 . .
Đức 15.1 17.1 14.0 15.8 14.7 16.4
Áo 14.1 13.7 12.9 13.5 13.3 13.8
Hà Lan 19.4 19.4 21.9 22.4 . .
Bỉ 7.0 8.3 7.0 8.3 6.6 7.6
Luxembourg 12.6 16.4 9.7 10.5 8.4 10.8
Pháp 17.5 15.0 16.0 13.6 16.0 13.7
Anh 25.1 19.5 20.5 18.3 . .
Ai Len 35.9 37.9 29.9 29.6 29.1 29.3
Tây Ban Nha 5.7 9.3 5.8 9.5 . .
Bồ Đào Nha 6.2 10.1 7.4 11.1 7.4 11.1
Italia 8.2 11.8 7.2 11.0 7.1 11.0
Hy Lạp 6.6 8.0 7.3 9.7 7.0 10.9
EU-15 15.6 15.5 14.3 14.6 . .
Na Uy 4.8 13.7 3.9 11.8 3.4 12.0
Thuỵ Sỹ 21.6 17.7 22.3 17.7 22.2 16.9
Ba Lan 2.4 10.8 2.7 10.0 . .
CH Séc 12.4 15.7 12.3 15.5 . .
Slovakia 2.9 9.2 3.4 9.2 . .
Hungary 21.7 20.2 22.5 20.1 . .
Canada 9.0 14.3 8.6 13.1 . .
Mỹ 27.9 17.6 26.9 16.3 26.7 15.8
Hàn Quốc 28.5 22.6 20.7 18.1 . .
Nhật 21.2 18.4 29.4 22.8 29.8 21.6
Trung Quốc 21.0 27.0 24.1 28.8 . .
Đài Loan 41.4 35.6 27.4 30.3 . .
Hong Kong 25.5 28.6 40.2 33.0 . .
Ôxtraylia 4.5 18.1 4.0 13.9 . .
New Zealand 2.8 13.1 4.0 17.5 3.7 16.8

Kim ngạch ngoại thương các sản phẩm công nghệ cao của Trung Quốc tăng trưởng nhanh chóng. Từ nhiều năm nay, tỷ lệ tăng trưởng trong lĩnh vực này của Trung Quốc luôn đạt hơn 26%, cao hơn 2,8% so với tỷ lệ tăng trưởng ngoại thương của Trung Quốc. Lĩnh vực công nghệ cao của Trung Quốc chiếm 4,85% GDP. Giai đoạn 2001 – 2005, lĩnh vực công nghệ cao của Trung Quốc luôn đạt mức tăng trưởng 20-30%. Chỉ riêng trong tháng 10/2005, kim ngạch xuất nhập khẩu công nghệ cao của Trung Quốc là 39,1 tỷ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu công nghệ cao là 21,2 tỷ USD và nhập khẩu là 17,9 tỷ USD. Trong số các sản phẩm công nghệ cao xuất khẩu của Trung Quốc, các sản phẩm điện tử, máy tính, viễn thông là những sản phẩm chính.
Nguồn: Tổng hợp từ OECD và Xinhua News Agency, 9/12/2005

 
Trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia